Nghệ thuật xem tướng miệng đẹp và xấu

Ngày đăng: 02/12/2015

Xem tướng miệng rộng: người hay nói, miệng hở: người thiếu can đảm, miệng kín: người ít nói, Miệng hình trái tim: người nhẹ dạ, nông nổi, nữ tính,

Khi xem tướng miệng càng mở, việc giao dịch càng lợi; miệng càng khép, người càng vắng lặng trong việc xã giao. Người trầm mặc, ham ăn có miệng rộng và dày . Người hoạt động, rộng xã giao, bặt thiệp, có miệng với môi nhiều thịt . Người có khả năng thực hiện, tập trung tư tưởng, hay châm chích, có miệng như hình lưỡi dao. Người suy tư, thủ phận, miệng có môi mỏng, khoé môi xệ . Nghiên cứu về miệng, chúng ta cũng cần tìm hiểu giá trị về khoảng cách giữa môi trên và cậy mũi, nghĩa là phần dưới 2 lỗ mũi . Trung bình chiều cao của phần này chiếm 1/3 của hàm . Nếu phần này thật lớn, người học rộng, uyên bác, tự chủ, hay suy nghĩ và can đảm . Phần này thật nhỏ, người có tánh xung động, dễ bị kích thích, ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố . Phần này thẳng hay mô, người chặt dạ . Nghiên cứu về miệng cũng cần biết về khuôn khổ của 1 chiếc miệng trung bình như thế nào, để dễ nhận xét thế nào là miệng to, miệng nhỏ, miệng rộng, miệng hẹp … Trung bình 1 chiếc miệng, chiều dài được kể từ khoé này đến khoé kia. Kinh nghiệm cho biết với người đàn ông, chiều dài của miệng là 52 mm; với người bạn gái, chiều dài trung bình là 47 mm. Chiều cao được tính từ chót vành môi trên đến chót vành môi dưới, trung bình 1/4 của ni tất trên. Thông thường thì môi trên có phần lồi và ít thịt hơn môi dưới . Môi trên là bộ phận giữ gìn, cầm, nắm . Môi dưới là bộ phận thu nhận, tiếp đón, thụ hưởng . Người mê tẩu, thân kinh cương rất nhiều nước miếng .

– Miệng đều đặn, khéo đóng: người quân bình tư tưởng cũng như ý chí .

– Miệng đóng không khéo, có vẻ như nhăn nhó: người đau khổ, đa tình .

– Miệng rộng: người hoạt động, rộng xã giao, dễ phát biểu tư tưởng

– Miệng hẹp: người câu ngạnh, gút mắt

– Miệng hở: người thiếu can đảm, hay làm những việcgàn dở .

– Miệng kín: người hà tiện, ít nói .

– Miệng như hình trái tim: người nhẹ dạ, nông nổi, có hoàn toàn nữ tánh .

– Miệng thẳng: người trầm tĩnh, khách quan.

– Miệng có nhiều nếp xếp, người chủ quan .

– Miệng vảnh lên, người lạc quan .

– Miệng xệ xuống, người bi quan .

– Miệng lệch, méo: người có tánh thù oán, hay mai mỉa .

– Miệng phía mặt đầy hơn phía trái: người nghiêng về trí óc hơn, người duy tâm

– Miệng phía trái đầy hơn phía mặt, người nghiêng về vật chất hơn, người duy vật .

– Miệng như hé mở: người dễ bị xúc động, người đa cảm .

– Miệng như mím lại: người lạnh nhạt, khô khan tình cảm .

– Góc miệng xệ xuống, người đa sầu .

– Miệng quặp xuống như không thấy môi dưới: người chuyên chế, có óc độc tài, tàn bạo .