Loading...

Tất tần tật về Thiên Tướng tại mệnh – Lá số tử vi

Ngày đăng: 08/04/2018

Thiên Tướng như danh xưng (ông Tướng nhà Trời ), Nam Đẩu Tinh thuộc dương Thủy, chủ về Quan Lộc và Phúc Thiện – Miếu tại Dần Thân ; Vượng tại Thìn Tuất ; đắc tại Sửu, Mùi, Tị , Hợi ; Hãm tại Mão Dậu.

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, cận cảnh

( ảnh minh họa )
Thiên Tướng bản tính ưa quyền hành, nhiều tự ái ( tự cao, tự đại ), hiếu thắng nhưng trực tính,
thẳng thắn, không chấp nhận những gì khuất tất, ưa cứu khổn phò nguy, thấy sự bất bằng
thích ra tay nghĩa hiệp. Vì còn là sao Đào Hoa nên cũng có tính bay bướm nhưng nghiêm
trang, khó bị sa đọa như tính đào hoa của Tham Lang. Thiên Tướng còn tượng trưng cái Ấn –
chủ về uy quyền và chức vị. Về hình tướng nếu hợp Mệnh ( Thủy, Mộc ) thân hình nở nang,
cao vừa tầm da trắng và vẻ mặt đẹp đẽ uy nghi.Nếu mặt đen, da thô ảnh hưởng nhiều của Phá
Quân : một lọai Nhạc Bất Quần, che dấu bản chất rất tài tình !.
Nếu đắc địa Thiên Tướng áp chế tất cả các tính hung ác của Hung Tinh ( Không Kiếp, Kình
Đà, Linh Hỏa, Hình, Kỵ ), song rất sợ Tuần Triệt, nhất là Triệt. Gặp Triệt như ông Tướng mất
đầu. Gặp nhiều Sát tinh thêm Triệt , nếu không có bệnh ở đầu ( tâm trí), mặt, tay chân – thì
công danh cũng hay thay đổi không bền ( khi Tiểu Vận cùng Đại Vận gặp dữ kiện này ).
Muốn tránh hậu qủa của Thiên Tướng ngộ Triệt, trong công danh không bao giờ giữ chức
Trưởng, nếu làm Phó hay Cố Vấn thì bền. Trái lại khi đang ở Vận Bĩ gặp Triệt lại hanh
thông- nhiều khi đang ngồi chơi sơi nước lại được mời ra tham chính hay có chức vụ mớinhưng
chắc chắn không bền. Thiên Tướng ngộ Triệt ở Mệnh Thân hay Quan Lộc – muốn hóa
giải- nên thay đổi Phương Vị họat động trong Nghiệp Vụ luôn luôn- lúc đầu tuy có khó khăn
nhưng càng thay đổi công danh nghề nghiệp càng phát triển.Nhắc lại : Đi cặp với một sao của chòm Tử Vi thì 4 chính tinh Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc,
Thiên Tướng tạo thành bộ Tử Phủ Vũ Tướng ( thật ra là 5 chính tinh kể cả Liêm Trinh, vì
trong chòm Tử Vi, 3 sao Tử Vi, Vũ Khúc và Liêm Trinh luôn luôn Tam Hợp – tạo thành bộ 3
Tử Vũ Liêm- nên trong trường hợp khi Thiên Phủ hay Thiên Tướng gặp 1 trong 3 sao Tử Vũ
Liêm là kết thành bộ Tử Phủ Vũ Tướng Liêm, song vì thuật ngữ Tử Vi đã dùng quen trong
nhiều Thời đại nên chỉ gọi là Tử Phủ Vũ Tướng ). Trường hợp Xung Chiếu xảy ra khi hai sao
cùng ở một chòm : như Thiên Tướng với Phá Quân ( cùng ở vòng Thiên Phủ) nên luôn luôn ở
vị trí Xung Chiếu bất kể ở vị trí nào trên Thiên Bàn. Còn khi 2 sao ở 2 vòng khác nhau trường
hợp Xung Chiếu chỉ xảy ra khi 2 sao ở vị trí thẳng góc với trục Đồng Cung của 2 sao đó : như
Tử Tướng đồng cung tại Thìn Tuất thì sẽ Xung Chiếu ở Sửu Mùi. Liêm Tướng đồng cung tại
Tý Ngọ thì Xung Chiếu tại Mão Dậu. Vũ Tướng đồng cung tại Dần Thân thì Xung Chiếu tại
Tị Hợi (điều này cũng hiển nhiên khi Phá Quân cũng đồng cung với 1 sao của vòng Tử Vi –
Tử Phá, Liêm Phá và Vũ Phá). Còn khi đứng một mình thì dù Độc thủ vẫn còn Thiên Phủ hỗ
trợ tạo thành cách Phủ Tướng Triều Viên. Cặp này tự nó đã có nhiều giá trị tài sắc vẹn toàn
không cần nhờ Tam Hóa ( Khoa quyền Lộc ) hỗ trợ như các chính tinh khác. Vì là vai trò lãnh
tụ, nên Thiên Tướng dù hiện diện ở vị trí nào, người có Thiên Tướng thủ Mệnh- cũng như Tử
Vi – luôn luôn là bậc Trưởng Thượng trong Môi Sinh. Khác với sự nghiêm nghị, cẩn trọng
của Tử Vi, người có Thiên Tướng thủ Mệnh vẻ mặt tuy cởi mở song không dễ hòa đồng như
Thiên Phủ, bởi tính thích hơn người- cao ngạo, nhiều mặc cảm tự tôn, khinh bạc thế nhân.
Đi cặp với Tướng Quân ( tiểu Thiên Tướng ) tạo thành cách Lưỡng Tướng ; đó là cách xuất
tướng nhập tướng. Đối với tuổi Dương Nam, Âm Nữ – nếu Mệnh có Thiên Tướng và nếu
Lộc Tồn đồng cung với Thiên Phủ tại Tài Bạch thì được cách Lưỡng Tướng, trái lại Âm Nam,
Dương Nữ thì Lộc Tồn đóng tại Quan Lộc. Như vậy cách Lưỡng Tướng được trùng phùng
bởi nhiều cách tốt nếu vắng bóng Hung Sát tinh tại Tam Đỉnh ( Mệnh Quan Tài ) thì cuộc đời
không qúy cũng phú. Trong Lãnh Vực Quân Đội, những người có cách Lưỡng Tướng, nếu
hợp Mệnh, chắc chắn trong Chu Kỳ tốt phải là hàng Tướng Lãnh. Ở cách Lưỡng Tướng, nếu
Thiên Hình nằm trong tam đỉnh ( Mệnh Quan Tài ) thì còn được hưởng thêm cách Binh Hình
Tướng Ấn. Song Thiên Hình mà hiện diện trong tam đỉnh này, gặp Chu Kỳ xấu lại tác động
ngược lại – chơi dao có ngày đứt tay là thế !. Đối với các lãnh vực khác, thêm Khôi Việt, hoặc
Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc, trong Môi Sinh vẫn là bậc THẦY ( thầy thuốc, thầy tu, thầy
giáo…). Những phần sau đây đi sâu vào Bản Chất của Thiên Tướng qua các Vị Trí.

I) TỬ TƯỚNG
Đồng cung với Tử Vi tại Thìn hay Tuất, gọi tắt là Tử Tướng ( xem lại bài Tử Vi). Mệnh đóng
tại Thìn hay Tuất đều đủ bộ Tử Phủ Vũ Tướng thêm Liêm Trinh ( hỏa ) ở cung Quan và Phá
Quân ( thủy ) ở Di hợp chiếu. Tử Vi là sao Thổ, Thiên Tướng thuộc Thủy mà Thổ khắc nhập
Thủy , nên 2 sao này khi đồng cung ( hay Xung chiếu ) phải tùy thuộc vào hành của Mệnh
cùng các yếu tố khác mới nêu rõ Bản Chất của đương số.
Nếu mạng Thổ hay Kim vai trò Tử Vi át chế Thiên Tướng, hơn nữa được Thiên Phủ ( thổ) và
Vũ Khúc ( kim ) hỗ trợ từ cung Tài Bạch và cung Nô từ ( Dậu Mão) nhị hợp qua. Mạng Mộc
2 sao này chỉ là vỏ bọc – mạng Hỏa cũng vậy nhưng nhờ ảnh hưởng hỏa của Liêm Trinh tiếp
sức cho Tử Vi. Các Tuổi Bính Tân bị Triệt ở Mệnh : độ số giảm. Nếu được trùng phùng 3
vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh + hình tướng, bàn tay đẹp, vắng bóng Hung Sát tinh :
đương nhiên không Qúy cũng Phú ; trong Môi Sinh là bậc Trưởng Thượng được nể vì. Phú đã
có câu :
Thiên Tướng Thìn Tuất khởi thị công danh.
Đóng tại Thìn , lợi cho các tuổi Canh ( Thân Tý Thìn) với Cục Thổ hay Cục Thủy, nhưng tốt
nhất vẫn là Canh Tý mạng Thổ. Đối với Canh Thân ( mộc) ảnh hưởng mạnh ở Thiên Tướng
và Phá Quân. Tử Vi chỉ là vỏ bên ngoài. Nếu đóng tại Tuất, với tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất ) +
Cục Hỏa thì có tuổi Giáp Ngọ mạng kim là tốt nhất. Các tuổi Đinh Kỷ, Cục Hỏa vẫn ăn với
điều kiện mạng thổ hay kim tuy nhiên gặp Tuần tại Mệnh ( Đinh Sửu, Kỷ Mão) dễ có vấn đề
tiền bạc ( cũng vậy với tuổi Ất Canh).
Nếu mạng mộc hay mạng thủy vai trò Thiên Tướng nổi bật, nhất là Mệnh Thủy tuổi Tân –
Phá Quân hỗ trợ Thiên Tướng nhiều khi át chế cả Tử Vi- nếu sinh giờ Mão Dậu, Thân cư Di
lại được hỗ trợ của Nô Bộc (đàn em) gia thêm sát tinh là hạng người Gian Hùng nguy hiểm vì
ẩn dấu nanh vuốt dưới vỏ bọc Tử Tướng, bề ngoài trông như một Chính Nhân, nhưng hành
động cực kỳ hung bạo gian ác ( một thứ Nhạc Bất Quần- vẫn được đàn em tôn vinh như một
Anh Hùng : Lá số mẫu – Tuổi Tân Mão sinh giờ Mão ngày 6 tháng 6 ) .
Với bộ Tử Phủ Vũ Tướng, nhất là 3 sao Tử, Phủ, Tướng ( vai trò Lãnh Tụ ) nếu trùng phùng nhiều yếu tố tốt – hướng về Văn Võ đều là mẫu người Lãnh đạo có tài chỉ huy. Trong lãnh vực
Kinh Doanh, Kỹ Nghệ cũng dễ dàng thành công vì cung Tài Bạch có Vũ Phủ đó là cặp Tài
Tinh cư Tài Bạch ( tài cư tài vị – nếu sinh giờ Thìn Tuất lại càng rõ nét )- nếu mạng Kim được
hưởng trọn bộ đôi này , không kể hợp cả với Tử Vi – nhất là hình tướng lại một khối Vuông,
mũi nở – chắc chắn giàu có lớn không bị thăng trầm dù Môi Sinh biến động. Sợ nhất là tuổi
Bính Tân Mệnh đóng tại Thìn, nhất là tuổi Tân cả hai Tướng đều bị Triệt ! Đóng tại Tuất
không lợi cho các Tuổi của vòng Giáp Tý ( Giáp Tý, Ất Sửu, …Qúy Dậu ) vì bị Tuần vây kín
Mệnh – sinh giờ Tý Ngọ càng bất lợi hơn !.

II ) LIÊM TƯỚNG
Thiên Tướng đóng tại Tý hay Ngọ bao giờ cũng đồng cung với Liêm Trinh gọi tắt là Liêm
Tướng. Thiên Tướng thuộc Dương Thủy, Liêm Trinh thuộc Âm Hỏa – vì Thủy khắc nhập
Hỏa nên vai trò Thiên Tướng át chế Liêm Trinh. Cùng là 2 sao có thêm tính đào hoa, nên
những người Liêm Tướng mạng Kim Thủy hay Mộc không tránh được tính bay bướm nếu
thêm bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ) lại càng chắc chắn hơn – dù nam hay nữ – gương mặt
cũng đẹp đẽ dễ thu hút người khác phái . Nhờ vai trò Tử Phủ khắc chế Thiên Tướng, ngay cả
bản chất kiêu kỳ của Thiên Tướng nên chỉ lẳng ngầm mà không lộ hẳn như Tham Lang, Phá
quân hãm ngộ Đào Hồng.
Mệnh Liêm Tướng thì cung Quan Lộc bao giờ cũng có Vũ Khúc đắc cách tại Thìn Tuất, cung
Tài Bạch có Tử Phủ đắc cách tại Dần Thân – lại được nhị hợp của Phụ Mẫu, xuất thân từ dòng
họ Danh Vọng ( Thất Sát triều đẩu ) đã giúp điều kiện thăng tiến từ thủa nhỏ. Cũng như cách
Tử Phủ bộ Tử Phủ Vũ Tướng đắc cách trong trường hợp này. Liêm Tướng tại Tý tốt hơn
Liêm Tướng tại Ngọ vì các yếu tố sau :
– Cung Tý thuộc Thủy hợp với hành thủy của Thiên Tướng.
– Tử Phủ đắc vị tại Thân hơn tại Dần.
– Bộ Nhật Nguyệt tịnh minh.
– Đóng tại Tý hợp với tuổi Canh (Thân Tý Thìn ) Cục Thổ hay Cục Thủy được hưởng
3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – bất lợi cho các tuổi Mậu, Qúy vì Triệt tại
Mệnh. Đóng tại Ngọ hợp với tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất )+ Cục Hỏa – lại được thêm cả
cách Lưỡng Tướng đương nhiên vai trò lãnh đạo dễ nổi bật. Nhất là trong Quân Đội –
đó là vai trò Tướng Lãnh chỉ huy. Về lãnh vực Kinh Tế, Ngân Hàng, Tài Chính cũng
dễ thành công vì Vũ Khúc (tài tinh) tại Quan Lộc, Tử Phủ ( vừa là Quyền tinh, Tài
tinh ) tại Tài Bạch – bất lợi cho các người tuổi Ất Canh vì Triệt tại Mệnh. Các tuổi
Đinh Kỷ cũng ăn trong trường hợp này, tuy có bất lợi về tiền bạc cho tuổi Đinh vì Tài
ngộ Triệt – tuổi Kỷ cung Phúc ngộ Triệt : dòng họ ly tán. Các tuổi khác vẫn ăn, ít nhất
cũng Thập Niên qúy hiển khi vận số đi vào Chu kỳ đẹp.

III ) VŨ TƯỚNG
Đóng tại Dần Thân Thiên Tướng đồng cung với Vũ Khúc. Vũ Khúc thuộc Kim, Thiên
Tướng thuộc Thủy – Kim sinh nhập Thủy. Vũ Khúc hỗ trợ cho Thiên Tướng- song Vũ
Khúc bản chất cô đơn khó tính. Thiên Tướng tuy hình tướng uy nghi nhưng kém
nghiêm nghị và chế ngự như Tử Vi, ít nhân hậu và độ lượng như Thiên Phủ, bản chất
ưa quyền hành, hiếu thắng, độc đóan, nhiều tự ái, tự tôn nhiều hơn tự ti- về phương
diện bay bướm ít hơn so với Liêm Tướng. Người Vũ Tướng thủ Mệnh có hai tính tình
đối nghịch cùng nằm trong 1 bản chất : nếu mạng Kim nặng về Vũ Khúc, mạng Thủy
hay Mộc nghiêng về Thiên Tướng. Mạng Hỏa Thổ quân bình giữa hai tính cách. Nếu
hình tướng đẫy dà mặt đầy đặn tươi đẹp là ảnh hưởng lớn của Thiên Tướng. Trái lại
khuôn mặt xương xương, má hóp cằm nhọn thì ảnh hưởng nhiều của Vũ Khúc.
Đối với mạng Thổ, Thiên Tướng chỉ là vỏ bọc – chịu ảnh hưởng lớn của Tử Vi từ
Quan Lộc chiếu về và Thiên Phủ từ Tài Bạch chiếu qua.
Song người Mệnh Vũ Tướng dù trong Môi Sinh có vào hàng Trưởng Thượng vẫn khó
tính ít được lòng người chung quanh – nếu thêm Cô Qủa thủ Mệnh đương nhiên sự
khó tính càng lộ rõ. Nếu được trùng phùng 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh
thì đỡ khó tính hơn vì ảnh hưởng của Long Phượng.
Trong 3 cách Tử Tướng, Liêm Tướng và Vũ Tướng thì cách nào cũng được hưởng
trọn vẹn bộ Tử Phủ Vũ Tướng đắc địa và đắc vị vì nằm trong Tam Đỉnh ( Dần Ngọ
Tuất ). Mệnh có Vũ Tướng thì Quan Lộc có Tử Vi độc thủ, Tài Bạch có Liêm Phủ tùy
theo hành của Mệnh độ số tăng giảm tùy theo từng sao trong bộ đó. Đương nhiên Vũ
Tướng tại Dần vẫn hơn Vũ Tướng tại Thân vì Tử Vi và bộ Nhật Nguyệt đắc vị. Với
Vũ Tướng tại Dần lợi cho tuổi Giáp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa – được hưởng đủ 3
vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Sinh giờ Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất đều
qúy hiển. Giờ Sửu Mùi không bền vì Cung Phúc kém. Giờ Tỵ Hợi bất bình đẳng ở
Phối ( Phu Thê). Vũ Tướng tại Dần không lợi cho tuổi Nhâm Đinh vì Mệnh ngộ Triệt.
Vũ Tướng ở Thân thì lợi cho các tuổi Canh (Thân Tý Thìn) + Cục Thổ hay Cục Thủy
sinh giờ ( Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất). Sinh giờ (Sửu Mùi, Tị Hợi) kém hơn, nhất
là các tuổi Giáp Kỷ Ất. Các tuổi khác dù không đủ 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và
Tràng Sinh vẫn hưởng Lộc trong thập niên khi vận số đi vào chu kỳ đẹp.

IV) THIÊN TƯỚNG Độc Thủ
1) Thiên Tướng (Tị Dậu Sửu)
Đóng tại Tam Hợp (Tị Dậu Sửu ) : Tại Tị ( hỏa) vị trí của 14 Sao chính xếp đặt theo cách Bố
Trí Sao của Mẫu Tử Tham- Tại Dậu ( kim ) vị trí của 14 sao chính theo Mẫu Tử Sát – tại Sửu
( thổ) vị trí 14 sao chính theo Mẫu Tử Phá : nghiã là nếu Thiên Tướng độc thủ tại Mệnh thì
cung Quan Lộc vô chính diệu, cung Tài Bạch có Thiên Phủ độc thủ. Sinh giờ ( Tí Ngọ, Dần
Thân, Thìn Tuất ) thì Mệnh Thân luôn luôn được hưởng cách Phủ Tướng triều viên. Trong 3
vị trí của Thiên Tướng trong tam hợp ( Tị Dậu Sửu ) thì Thiên Tướng ở Sửu lợi thế hơn 2 vị
trí Tị Dậu vì Nhật Nguyệt tịnh minh.
Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) lợi cho các tuổi Âm, nhất là Tân ( Tị Dậu Sửu)+Cục Kim
được hưởng 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Các tuổi Dương mất vị trí Thiên Thời.
Đóng tại Tị : bất lợi cho người tuổi Bính Tân ( Mệnh ngộ Triệt : lận đận thủa thiếu thời) dù
được hưởng vòng Lộc Tồn, tuổi Tân đỡ hơn tuổi Bính. Đóng tại Dậu : bất lợi cho người tuổi
Giáp Kỷ , nhất là Giáp Tuất và Kỷ Mão vì bị Cả Tuần lẫn Triệt vây kín Mệnh ( sinh giờ Tý
Ngọ càng mệt hơn ). Đóng tại Sửu : không lợi cho người tuổi Mậu Qúy. Đối với các sao hãm
địa khi gặp Tuần Triệt thì giảm độ xấu – riêng Thiên Tướng gặp Tuần Triệt tại Mệnh Thân thì
trái lại.
Thiên Tướng nằm trên đỉnh của Tam Giác ( Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ ) được hỗ trợ của
bộ Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ) còn tỏ ra cứng rắn uy nghi có tính áp chế, trái lại gặp
Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) dễ mất quyền uy bởi tính bay bướm. Song nếu gặp được Khôi Việt
lại được tương kính nể vì. Được ăn ở Thiên Tướng với điều kiện mặt phải nở nang đầy đặn +
bàn tay đẹp ( các chỉ rõ ràng không đứt đọan – không chặp nhau). Diện mạo xấu xí, mặt choắt
không ăn ở sao này. Đó là trường hợp Thiên Tướng gặp Sát Tinh mà không chế ngự nổi
2) Thiên Tướng ( Hợi Mão Mùi )
Cũng như Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu), 3 cung trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) cũng đều thuộc
Âm. Thiên Tướng thuộc Dương Thủy . Đóng tại Dương cung thuận vị hơn tại Âm cung –
nghiã là biểu lộ Cá tính ra ngoài rõ hơn ở âm cung – Thiên Tướng độc thủ, khi đóng tại dương
cung Thiên Tướng luôn luôn đi kèm với 3 chính tinh Tử Vi ( mẫu Tử Tướng), Liêm Trinh (
mẫu Liêm Tướng ), Vũ Khúc ( mẫu Vũ Tướng ). Vẻ mặt và bản chất ưa quyền hành của
Thiên Tướng khi ở dương cung khác với Thiên Tướng khi ở âm cung. Cũng bản chất ưa
quyền hành, háo thắng, vẻ mặt đẹp đẽ, song khi ỏ dương cung biểu lộ mạnh mẽ ra ngoài – chứ
không ngầm như tại âm cung.
Khi Thiên Tướng đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) cũng giống như đóng tại Tam Hợp ( Tị
Dậu Sửu ) nghiã là Mệnh có Thiên Tướng độc thủ thì Quan Lộc vô chính diệu, cung Tài Bạch
được Thiên Phủ độc thủ. Sinh giờ ( Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất) thì Mệnh Thân được
hưởng trọn cách Phủ Tướng triều viên.
Đóng tại Hợi ( thủy ): cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Tham.
Đóng tại Mão ( mộc ): cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Sát.
Đóng tại Mùi ( thổ ) : cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Phá.
Đóng tại Hợi và Mão lợi hơn đóng tại Mùi vì được Nhật Nguyệt tịnh minh ( song nếu sinh ở
một nơi – lại sống tại nơi khác thì phải xét lại !).
Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) lợi cho những người Ất ( Hợi Mão Mùi )+ Cục Mộc với
điều kiện thân hình và diện mạo phải hợp với Thiên Tướng. Tại Hợi tốt hơn. Tại Mão không
lợi cho người tuổi Nhâm Đinh ( vì Triệt tại Mệnh, nếu là Nhâm Tý, Đinh Mùi lại càng mệt
hơn !). Tại Mùi không lợi cho người tuổi Ất Canh, nhất là Ất Dậu, Canh Dần sinh giờ Tý
Ngọ ( vì bị cả Tuần lẫn Triệt vây kín Mệnh Thân: cuộc đời tính một đường đi một ngả –
thăng trầm ). Thiên Tướng gặp Kình ( hay Đà) với tuổi Giáp khi Mệnh tại Mão hay với tuổi
Đinh Kỷ khi Mệnh tại Mùi – nếu hội thêm Thiên Hình ( sinh tháng 7 hay 11 ) Hỏa Tinh khi
đến vận kém khó tránh khỏi lao tù, tai nạn, bệnh tật.
Dù Thiên Tướng đàn áp được Không Kiếp, song người Thiên Tướng gặp Không Kiếp đồng
cung (được hỗ trợ thêm tính của Phá Quân xung chiếu ), nếu hình tướng diện mạo không hợp
( người bé nhỏ mặt choắt, da ngăm đen) thì bản chất keo kiệt, bần tiện, khó chơi – dù có ăn về
hình tướng tâm địa cũng hẹp hòi không xứng với vai trò Lãnh Đạo hay hàng Trưởng Thượng.
Nếu không được trùng phùng vòng Thái Tuế hay Lộc Tồn, nhưng được nhiều Trung Tinh đắc
cách như Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc, Khôi Việt, Ân Qúy… thì cuộc đời cũng thênh
thanh, ít ra cũng được chục năm.