Hành Mộc là gì? Tổng quan những điều cần biết về hành Mộc

Ngũ hành gồm có Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Vậy hành Mộc là gì? Bạn đã có những hiểu biết gì liên quan đến hành Mộc, hãy cùng tìm hiểu với Lịch ngày tốt nhé.

Hành Thủy là gì? Những đặc trưng cơ bản nhất của hành ThủyHành Kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành KimHành Hỏa là gì? Mệnh Hỏa sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Hỏa

1.  Hành Mộc là gì? Đặc điểm, tính chất của hành Mộc

Trong ngũ hành, hành Mộc đại diện cho mùa xuân, khi mà cây cối hoa cỏ sinh sôi nảy nở. Hành Mộc cũng là đại diện cho phương vị Đông và Đông Nam.
Khi là Âm Mộc, hành này chủ về mềm mại và dễ uốn nắn. Khi là Dương Mộc, hành này lại chủ về sự cứng rắn, bền chắc như thân gỗ lim.
Xét về mục đích sử dụng, khi dùng với chủ ý thiện lành, Mộc là cây gậy chống, giúp chống đỡ, nương tựa. Còn khi dùng với chủ ý ác dữ, Mộc là ngọn giáo, có tính sát thương cao, có thể tấn công mà cũng có thể tự vệ.
Trong văn hóa Việt Nam, cây tre được ca tụng về sự mềm dẻo trước gió, nhưng cũng vẫn đủ cứng chắc để làm giàn giáo. Đây cũng chính là đại diện tiêu biểu cho hành Mộc.
Khi ở hình tượng cây cối, hành Mộc mang năng lượng mạnh, thể hiện tính tăng trưởng cao, dễ dàng sinh sôi nảy nở, dễ dàng nuôi dưỡng, thích nghi với môi trường xung quanh.

2. Nguyên lý hoạt động của hành Mộc: Tương sinh – Tương khắc với hành nào?

 Trong ngũ hành, các hành có sự tương sinh tương khắc với nhau, thể hiện sự chế ước cân bằng lẫn nhau, đồng thời cũng là sự biến hóa phức tạp của mọi sự vật sự việc trên đời.

ngu hanh sinh khac cua moc

Hành Mộc tương sinh với hành nào?

 Quan hệ tương sinh còn được gọi là quan hệ mẹ con, tức người sinh là mẹ, người được sinh là con. Theo đó, hành Mộc tương sinh với hành Hỏa và hành Thủy, cũng là hợp với 2 hành này nhất. Tại sao ngũ hành Mộc hợp với ngũ hành Hỏa và ngũ hành Thủy?
Mộc sinh Hỏa, Mộc là mẹ của Hỏa, Mộc sinh Hỏa vì Mộc có thuộc tính ấm áp mà Hỏa có thể ẩn mình trong đó. Từ xa xưa người ta đã dùng Mộc để nhóm lửa, cụ thể là tạo sự ma sát giữa Mộc và Mộc để sinh ra Hỏa.
Thủy sinh Mộc, Thủy là mẹ của Mộc, Thủy sinh Mộc là vì có nước ấm mềm mại tưới tắm thì cây cối mới có thể sinh sôi nảy nở. Mọi thực vật trên đời này đều có nguồn gốc từ nước, cây không có nước sẽ héo khô.

Hành Mộc tương khắc với hành nào?

Tương khắc ở đây có nghĩa là các hành có sự ức chế, bài trừ hay đối lập với nhau. Trong ngũ hành thì hành Mộc khắc với hành Kim và hành Thổ.
Kim khắc Mộc cũng giống như lấy cương khắc nhu. Kim là kim loại được chế tạo làm công cụ có thể khoan cắt Mộc, Kim thắng Mộc là vì thế.
Mộc khắc Thổ, chuyên thắng tán. Mộc là cây, cây cắm rễ xuống đất, gốc rễ của cây có sức mạnh phi thường, phá vỡ sự cản trở của đất để lấy dinh dưỡng từ trong đất, vì thế mà Mộc thắng Thổ.

3. Hành Mộc có bao nhiêu nạp âm?

Xem tử vi, hành Mộc có tất cả 6 nạp âm, gồm Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc.
Về ngữ nghĩa, có thể hiểu các nạp âm này như sau:
Đại Lâm Mộc: Cây rừng lớn.
Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu.
Tùng Bách Mộc: Cây tùng già.
Bình Địa Mộc: Cây đồng bằng.
Tang Đố Mộc: Cây dâu tằm.
Thạch Lựu Mộc: Cây lựu.
Trong Lục Mộc này, duy chỉ có Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng) là không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).
5 Mộc còn lại đều sợ sự khắc chế của Kim, dễ bị vật dụng thuộc hành này đốn hạ. Nếu các hành Mộc này phối với Kim dễ tạo ra cục diện Hưu Từ Tử, dễ nghèo khổ hay gặp cảnh sinh ly tử biệt.

Những lá số tử vi phú quý, định sẵn giàu có phát tài

Ai cũng mong có cuộc sống giàu có, sung túc, đủ đầy, vận trình tài lộc dồi dào. Mấy ai biết rằng việc bạn giàu hay không đã được định sẵn trong bát tự từ khi sinh ra rồi, các biện pháp khác chỉ mang tính chất cải thiện, tăng cường vận may hoặc hóa giải vận xui mà thôi. Cùng điểm danh những trường hợp lá số tử vi phú quý, có mệnh giàu sang nhé.

1. Bát tự vượng Tài tinh

Trong bát tự có tài vận thông môn hộ, môn hộ ứng với thời tiết và thời vụ, hay còn gọi là mùa và tiết khí, Tài tinh ở trụ tháng vượng thì chính là trường hợp lá số tử vi phú quý. Ví như trụ tháng không có Tài mà Tài chỉ có ở chi ngày, tiết khí và mùa sinh đỡ hoặc ở can chi của trụ giờ sinh có cùng mạch vượng thì là điềm báo phát tài, một đời hưởng giàu sang.
Người này vận may tốt, không những được thừa hưởng tài sản từ cha mẹ, tổ tiên mà còn tự mình làm giàu, gặp may nên nhanh chóng trở nên giàu có. Vận may chính thì hiếm người có nhưng vận may phụ trợ thì cũng có nhiều, nên học cách xem lá số tử vi đơn giản để soi xem mình có thuộc trường hợp này không.
Ngày sinh kém mà Tài tinh vượng, vận thêm Ấn tinh; ngày sinh cường nhưng Thiên Tài yếu, sau có Thực Thương vận hoặc Quan Sát vận phát tài hộ tài; từ cách cục Tài, Kiếp vận đặc cách là 3 tình huống thỏa mãn điều kiện của lá số tử vi phú quý, có điềm vượng tài, đắc cách.
Ví dụ cụ thể như sau: một người khi còn bé người nhà đi xem mệnh nói sau này tương lai sẽ phát tài, sau đó quả nhiên phát tài. Đó không phải nói bừa mà là họ đã xem xét mệnh cục, dựa vào bát tự mệnh lý để đưa ra những lời dự đoán, định hướng có độ chính xác cao. Có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn xem lá số tử vi dựa vào thần sát để làm phong phú kiến thức về lĩnh vực này.

2. Lá số chính đại vận

 Càn tạo: Bính Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Dần, Ất Sửu
 Đại Vận: Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị. Hiện tại đang là đại vận Quý Mão.
Tuổi Giáp Mộc sinh vào mùa thu, tháng Tuất bất tuân, địa chi có tam hợp Dần Ngọ Tuất tiếp thêm sức lực, là gốc rễ hóa chi ngày thì dẫn tới tài vận kém cỏi. Trụ tháng có Thiên Tài đương lệnh, can chi liền mạch, trụ năm có tam hợp vượng Hỏa cục nâng đỡ, Thiên Tài rất vượng.
Tử vi cho biết, nhật nguyên yếu, với Hỏa vượng Thổ vượng đều là kị thần. Nhưng bát tự dù sao cũng lấy Thiên Tài làm chủ đạo nên bản chất kinh doanh buôn bán rất tốt, có điềm báo phát tài rõ ràng, tự mình làm chủ, càng làm càng phất, chăm chỉ thì cuối đời đáng mừng, tích lũy tài sản để lại cho con cháu.
Người mà hành Thủy vượng, Ấn tinh vượng thì rất có lợi, thành tích học tập giỏi, sẽ được kì vọng là học hành đỗ đạt, có thể xin công việc tốt, thu nhập cao. Nhưng khi xem bát tử mệnh lý thì lại thấy hoàn toàn ngược lại, Canh Tý vận Canh Kim có Thất Sát xung với ngày mà Thất Sát đại biểu cho tiểu nhân, địa chi Tý xung năm Ngọ Hỏa, tất phải rời khỏi quê hương tha phương cầu thực.
Canh Tý vận chủ xuất ngoại làm công, đại vận Canh Kim cùng bát tự có Bính Hỏa tạo thành cách cục Thực Thần chế Sát, can chi đại vận lại là cách cục Sát Ấn tương sinh nên trưởng thành đến Tân Sửu đại vận thì chuyển nghịch, có thể an cư lập nghiệp, cuộc sống sung túc hơn trước.
Tiến vào Nhâm Dần đại vận, mệnh chủ kết bạn bốn phương, làm ăn hài lòng, sự nghiệp phát đạt. Nhâm Dần đại vận hay Quý Mão đại vận đều là Thủy Mộc vận, thân cường thắng tài nên phát tài. Tiến vào Giáp Thìn đại vận thì địa chi Thìn Tuất tương xung, xông vào tài khố, càng làm càng phát tài. Tiến vào đại vận Ất Tị lộ ra Kiếp Sát, nhiều rủi ro. Tị Hỏa tiết chế Mộc, sinh Thổ dẫn tới đại hung, tiền tài khó khăn, làm ăn thất bát.
Như vậy, lá số tử vi phú quý được định sẵn nhưng có thời kì, lúc tốt lúc xấu. Có người tốt cả đời nhưng có người tốt lúc này, xấu lúc khác, họa phúc đan xen, không thể đoán định trước nên khi xem mệnh phải hết sức lưu ý. Tuy nhiên, số mệnh có thể đổi dời, tử vi có thể thay đổi, tùy thuộc vào phần “đức năng thắng số” nên chung quy lại, vẫn cần nhiều nỗ lực của chính mình.

Tử vi 2019: Top 4 con giáp nên an phận, chớ dại mà nhảy việc

Nếu bạn có ý định nhảy việc, chuyển sang công việc mới thì hãy tham khảo ngay tử vi 2019 để biết mình có nên làm điều đó hay không nhé.

Tuổi Dần: Dễ gặp xui xẻo

Xem tử vi 2019, người tuổi Dần không được may mắn lắm trong công việc, mọi chuyện chẳng được suôn sẻ hanh thông như mong muốn.  Con đường sự nghiệp phía trước toàn chông gai trắc trở chứ chẳng có hoa hồng nào trải bước.
Điều này khiến cho bản mệnh mất rất nhiều thời gian và công sức để đạt được mục tiêu của mình. Chính vì thế, tuổi Dần trong năm Hợi tới không nên vội vàng chuyển việc mà đã khó lại càng thêm khó.
Việc thích nghi với môi trường mới sẽ mất rất nhiều thời gian, khi bạn không có quý nhân chỉ lối dẫn đường, cũng không có cơ hội để thể hiện năng lực của mình thì dù đó có là công việc mà bạn mong muốn thì khả năng thất bại vẫn rất cao. Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng, đừng tự đẩy mình vào ngõ cụt. Tham khảo thêm Tử vi tuổi Dần năm Kỷ Hợi 2019: Theo “Chính” được phù, theo “Tà” bị hại

Tuổi Mão: Gặp nhiều trở ngại

de gap that bai
Xem Chi tiết TỬ VI SỰ NGHIỆP TUỔI MÃO 2019: Sự nghiệp hanh thông thuận lợi, mưu sự dễ thành. Trong năm Kỷ Hợi, tuổi Mão có nhiều tham vọng về sự nghiệp, không cam tâm sống đời bình lặng, an phận thủ thường. Tuy nhiên, có lẽ người tài cũng vẫn phải chờ thời, khi mà chuyện nhảy việc trong thời gian này với những chú Mèo chẳng phải quyết định sáng suốt và đúng đắn đâu.
Bạn không ngừng tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân, công việc khiến mình thấy hào hứng và nhiệt tình nhưng e rằng chính bạn còn đang chưa hiểu hết về bản thân, chưa biết năng lực của mình đến đâu, dù có tìm được việc mới thì cũng sẽ gặp phải đủ mọi khó khăn, trở ngại, dễ bỏ cuộc giữa chừng.
Hãy kiên định với con đường mình đã chọn, có những khi không phải người chọn nghề mà nghề mới chọn người. Đừng mơ mộng quá xa xôi mà hãy tìm thấy giá trị thực sự của cuộc sống ở ngay xung quanh mình.

Tuổi Thân: Tâm tính cao ngạo

dung voi vang thay doi
Vận trình sự nghiệp năm 2019 của tuổi Thân không đến nỗi nào, nhưng thực sự nếu có ý định nhảy việc thì bản mệnh nên cân nhắc kĩ, bởi khả năng thành công không được cao cho lắm.
Con giáp này là người thích tự do, không chịu được việc bị gò bó. Họ dễ cảm thấy không hài lòng với nhiều thứ trong cuộc sống cũng như công việc của mình, đó cũng chính là lý do mà bản mệnh muốn thay đổi công việc.
Tuy nhiên, việc thay đổi công việc cũng chỉ là 1 phần, còn nguyên nhân chính khiến tuổi Thân khó chạm tay tới thành công chính là tính nết của mình. Tự cao tự đại, luôn vỗ ngực xưng mình là giỏi thì khó được lòng người, khả năng đạt được bước tiến lớn là không nhiều. Hãy tự tu thân mình trước đã bạn nhé.

Tuổi Mùi: Không có mục tiêu rõ ràng

Xem tử vi 2019, con giáp này không gặp nhiều may mắn trong việc thay đổi công việc. Bản mệnh không phải là người quyết đoán, dễ lay động và thay đổi ý kiến bởi những tác động bên ngoài.
Mặc dù theo Tử vi tuổi Mùi năm Kỷ Hợi 2019: Thời cơ chín muồi để biến ước mơ thành hiện thực, con giáp này cũng đã xác định mục tiêu cho mình nhưng ngay sau đó bản mệnh lại thấy bối rối bởi không biết phải làm gì tiếp theo, xong lại do dự không biết mục tiêu mình đưa ra đã thực sự đúng đắn hay chưa.
Con đường sự nghiệp của tuổi Mùi cũng vì thế mà gặp phải không ít trở ngại. Bước sang năm mới, bản mệnh hãy an tâm làm tốt công việc mình đang làm, tìm tòi khám phá thêm về năng lực của bản thân mình, có thế thì thành công mới đến.

Hướng dẫn 3 cách hóa giải sao tuần triệt chuẩn nhất

Có 3 cách hóa giải Tuần Triệt dựa trên nguyên lý hình thành của nó. 

Động cung xung chiếu. Sao tốt gặp Tuần Triệt là đáng được thuận lợi, tự do mà lại bị kìm hãm, vô hiệu hóa, nên xấu. Vậy dùng cách động cung xung chiếu, đó là phá cửa nhà tù mà ra. Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói( xem tướng xem tay).

Có 3 cách hóa giải Tuần Triệt dựa trên nguyên lý hình thành của nó. a. Động cung xung chiếu. Sao tốt gặp Tuần Triệt là đáng được thuận lợi, tự do mà lại bị kìm hãm, vô hiệu hóa, nên xấu.

Vậy dùng cách động cung xung chiếu, đó là phá cửa nhà tù mà ra. Dùng cây gỗ lớn tông thẳng vào cửa mà phá xích. Dùng quân tinh nhuệ, lính đánh thuê tập kích phá tung tường bao, giải thoát tù nhân, thả hổ về rừng.

Với Tuần là kích tung lên cho mất cái trì trệ, chậm chạp. Đó là làm con đường xuyên qua vùng đất lạc hậu để nó phát triển đi lên. Con đường càng đâm thẳng vào vùng đất đó, càng đi xuyên qua vùng đất đó càng lợi, nên động cung xung chiếu là đắc cách. b. Chủ động tạo sự ngăn cách.

Cách này tạo ra cái giống Tuần Triệt để giảm tác dụng của nó. Vì Tuần Triệt là vùng đất có qui chế đặc biệt, là chỗ xa xôi, là nơi ngăn cách, nên đi xa là một cách tạo hiệu ứng tương tự. Đi đến vùng đất lạ, đi xa hẳn nơi sinh là cách giải rất tốt. Hoặc chủ động tạo ra sự riêng biệt, tự tách riêng ra. Tự áp đặt cho mình qui chế đặc biệt, không cần cái ngoại lực nào nữa. Đó là khi ở cùng nhà mà tách hộ ăn riêng, làm cùng chỗ mà chia tách riêng các bộ phận. Để Tuần Triệt ứng vào ngăn cách, chia lìa.

Dùng sao Tử vi Đây là một cách giải hết sức hữu hiệu, rất đặc biệt. Vua có thể ra lệnh biến vùng đất xa xôi nào đó thành thị xã, thành phố, xóa cái lạc hậu chậm tiến đi. Vua có thể can thiệp để ân xá, giảm án cho tù nhân nên Tử vi có thể giải cái hung của Tuần Triệt. Đây là một kết quả cực kỳ quan trọng trong ứng dụng. Tử vi ở đâu, nếu dụng được cung đó thì sẽ làm Tuần Triệt nhẹ đi nhiều.

Hạn đến Tử vi sẽ xảy ra hiệu ứng bung Tuần Triệt ở cung bị cùm khóa, như vua lên ngôi đại xá thiên hạ, nhà tù mở cửa giải thoát. Mệnh Thân có Tử vi thì Tuần Triệt tại đâu cũng nhẹ đi nhiều rồi, tức tự mình có quyền tha giết, bắt bớ, nên không sợ Tuần Triệt. Hạn đến Mệnh hoặc xung Mệnh thì sự bung vỡ rất rõ. Mệnh Thân bị Tuần Triệt, trong các cung xung chiếu, tam hợp chiếu có Tử vi mà dụng được cung đó là coi như đã được giải nhiều rồi. Điều này rất ứng nghiệm, có giá trị cao trong giải đoán.

Tử vi là vua nên dù bị Tuần Triệt đóng tại bản cung vẫn có tác dụng. Thường chỉ ứng là có giám sát chặt chẽ, có xa cách như di chuyển, thay đổi, không bị trì trệ quá đáng, không thể bị vô hiệu hóa. Tử vi nắm quyền tha giết, Tuần Triệt phải ở trong tay nó. Động cung có Tử vi có thể làm nhẹ Tuần Triệt. Có gia đình bố mẹ già con cái đùn đẩy không ai muốn phục vụ. Một người con dù vai thấp nhưng đón về nuôi.

Người đó Mệnh bị Triệt, có Tử vi ở cung Phụ mẫu, vậy là đã vô tình rước vua vào nhà để giải Triệt. Cuộc sống từ đó liên tục phát tài, có may phúc rất khó hiểu. Một ví dụ khác là như nàng Kiều bị cùm khóa nơi đất thấp, gặp Từ Hải là phá tung xiềng xích, trở nên khác hẳn.

Thuyền quyên ví biết anh hùng
Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi!

Câu trên thực ra là của Sở Khanh hót để khoe khoang với Kiều, nhưng nó lại ứng việc Từ Hải là Tử vi dễ dàng giải thoát Kiều khỏi lầu xanh. Khi Từ Hải chết rồi thì Kiều rơi trở lại đất thấp…

Tử vi đầu năm 2019: Bộ tứ con giáp siêu may mắn, muốn gì được nấy

Theo tử vi đầu năm 2019, có thể nói 4 con giáp dưới đây chính là Bộ tứ siêu đẳng khi mà luôn có may mắn vây quanh.

Tuổi Tuất

tu vi dau nam 2019 bao hieu con giap may man
 
Con giáp này vốn là người tài hoa, lại có nhân duyên cực tốt. Xem tử vi 2018, tuổi Tuất phạm Thái Tuế nên gặp phải hết khó khăn này đến trở ngại khác, khó lòng làm được chuyện gì đúng như ý mình.
Tuy nhiên, bước sang năm 2019, nhất là thời điểm đầu năm, con giáp này sẽ có được nhiều biến chuyển theo chiều hướng tích cực. Thậm chí, sự may mắn mà tuổi Tuất có được trong thời điểm này là điều mà chưa ai từng nghĩ tới.
Theo dõi tử vi đầu năm 2019, người tuổi Tuất có thể dễ dàng phát tài bằng chính những cơ hội kiếm tiền trong tầm tay. Tài lộc dồi dào, cuộc sống viên mãn, con giáp này cảm thấy mình thực sự may mắn.
Chỉ cần cố gắng và nỗ lực để nắm bắt cơ hội, chắc chắn tiền tài sẽ theo nhau tự về nhà. Hoạnh tài và Chính tài cùng theo tuổi Tuất, con giáp này có thu nhập chính và thu nhập phụ tăng tiến không ngừng. Tử vi tuổi Tuất năm Kỷ Hợi 2019: Thoát khỏi năm bản mệnh, đến thời kỳ “bung lụa”
Sự may mắn của bản mệnh không chỉ dừng lại ở đường tài lộc mà còn tiếp diễn ở đường tình duyên nữa. Đào hoa nở tưng bừng, tuổi Tuất có được tình yêu mình hằng mong ước.
Xem tử vi 2019, tiền đầy túi, tình đầy tin, bản mệnh cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Chất lượng cuộc sống được nâng cao rõ rệt, tâm trạng cũng nhờ tình yêu thắm sắc mà vô cùng thoải mái.

Tuổi Sửu

Trước giờ con giáp này làm việc luôn rất nghiêm túc và có trách nhiệm. Họ không phải là người bỏ cuộc giữa chừng, làm gì cũng kiên trì, không muốn người khác phải thất vọng vì thất bại của mình. Đọc ngay Tử vi tuổi Sửu năm Kỷ Hợi 2019: Vận khí hanh thông nhưng chưa thực sự ổn định
Theo tử vi đầu năm 2019, những chú Trâu sẽ đón may mắn về nhà, có được nhiều cơ hội phát triển tốt trong sự nghiệp. Khoảng thời gian ứng với đại vận của tuổi Sửu, đặc biệt 6 tháng đầu năm là thời điểm mà tài lộc ùn ùn kéo về nhà. Nên tìm cách tiết kiệm hoặc tái đầu tư chứ đừng để tiền bạc chết dí trong nhà mà không làm được bất cứ việc gì khác.

Tuổi Dậu

Tuổi Dậu là người rất coi trọng ngoại hình, cũng thích phô trương, thích được mọi người tung hô. Bình thường những chú Gà sống rất thoải mái, chan hòa với mọi người nên được nhiều người yêu quý, cũng có không ít sự hỗ trợ khi khó khăn.
Xem tử vi phương Đông, tuổi Dậu có duyên với tiền bạc, được Tài tinh bảo trợ, chắc chắn sẽ làm ra rất nhiều tiền hoặc được hưởng lợi từ ai đó, cuộc sống nhờ thế mà an nhàn, sung túc. Niềm vui bất ngờ có đến với tuổi Dậu trong đầu năm Kỷ Hợi này không, còn phải xem xét qua sự cố gắng của bản mệnh. Theo đó Tử vi tuổi Dậu năm Kỷ Hợi 2019: Không còn Hại Thái Tuế đeo bám, vận khí hanh thông gấp nhiều lần

Tuổi Mùi

Vận trình tuổi Mùi năm 2018 không đến nỗi tồi, tuy không đại phú đại quý nhưng ít nhất chẳng phải lo lắng về vấn đề tiền bạc hay cơm ăn áo mặc hàng ngày. Xem Tử vi tuổi Mùi năm Kỷ Hợi 2019: Thời cơ chín muồi để biến ước mơ thành hiện thực
Tiếp nối đó, tử vi trọn đời cho thấy rằng năm 2019 còn có nhiều tin vui bất ngờ báo hơn nữa. Đầu năm Kỷ Hợi, người tuổi Mùi sẽ gặt hái được nhiều chuyện vui. Bạn chẳng mong chờ được lợi sẽ hưởng 1 mình, tất cả những việc con giáp này làm đều là vì mục tiêu tập thể, vì những thứ mà người thân yêu của mình đang chờ đợi.

Tuổi Dần năm 2019: Làm ăn mờ ám coi chừng sa lưới pháp luật

Xem tử vi tuổi Dần 2019, tử vi tài lộc tuổi Dần năm 2019 có xu hướng phát về Chính Tài. Điều này ám chỉ, làm ăn tuân thủ pháp luật kẻo sẽ sa lưới pháp luật lúc nào không hay.
Xem tử vi tuổi Dần 2019, Dần Mộc gặp Kỷ thổ lộ xuất Chính Tài, lại thêm Thiên Ấn nhập cục, đường tài lộc của con giáp này khởi vượng, phát về Chính Tài.
Bản mệnh có thể nhờ phúc trưởng bối mà thu về không ít tài lộc, nhờ được trưởng bối ưu ái mà được hưởng không ít điều tốt.
Theo tử vi khoa học tiết lộc, năm nay đường tài lộc phát về nhà cửa, bất động sản, cũng có lợi cho các dự án thủy lợi, thủy sản, ẩm thực… Nếu tập trung phát triển các lĩnh vực này thì có thể thu về lợi nhuận không tồi.
Song cần nhớ kĩ 1 nguyên tắc, đó là sống và làm việc theo pháp luật. Đừng ham mê đuổi theo lợi nhuận mà quên lãng, có thế thì tài lộc có được mới ổn định và kéo dài, không có hại cho bản thân.
Bien dong tu vi tai loc tuoi Dan nam 2019
Theo Lịch vạn niên, xét về đường tài lộc thì mặc dù có dấu hiệu phát tài nhưng tuổi Dần vẫn cần phải đề phòng họa phá tài.
Kỷ Thổ tương khắc với Hợi Thủy, là điềm báo tiền bạc dễ thất tán. Lại thêm Quán Sách, Cô Thần hung tinh chuyên phá tài, dễ khiến cho bản mệnh bị người khác lừa gạt, chiếm đoạt tài sản nên tài vận thăng trầm bất định, thu không bù chi.
Tuy nhiên, trong năm còn có cát tinh Phúc Đức giúp đỡ, nhờ thế mà tuổi Dần có niềm vui tăng lương thăng chức, thu nhập từ công việc chính khá ổn định. Theo đó, bản mệnh còn có thể có thêm nguồn thu phụ như kinh doanh tay trái, làm thêm nghề khác…
Về chuyện quản lý tài chính, dù kỹ năng quản lý tiền bạc nâng cao, nhưng dù sao vẫn có hung tinh ở bên, người tuổi Dần khó tránh khỏi những lúc buông lỏng cảnh giác.
Nếu bản mệnh là lãnh đạo hay ông chủ thì nên thường xuyên xem xét sổ sách, lưu ý đến từng chi tiết nhỏ, đừng để vì quản lý thiếu chu đáo mà khiến tài lộc tiêu hao.
Vận Thứ Tài trong năm không được lý tưởng, không có cát tinh trợ vận, lại thêm mệnh Phạm Thái Tuế, tuyệt đối tránh xa những trò cờ bạc đỏ đen, bởi sẽ chỉ khiến tiền bạc có đi không có về, tự mình đẩy mình vào cảnh khốn cùng.

Ngoài phương diện tài lộc, người tuổi Dần đừng bỏ lỡ: Chi tiết TỬ VI SỰ NGHIỆP TUỔI DẦN 2019: Nỗ lực hết mình sẽ gặt hái thành quả xứng đáng

Tử vi tài lộc tuổi Canh Dần 2010 – Tùng Bách Mộc

Trong năm 2019, tuổi Canh Dần đạt được thành tích học tập tốt. Do đó, liên tục được cha mẹ, thầy cô thưởng quà. Tinh thần vui tươi, phấn khởi.

Tử vi tài lộc tuổi Mậu Dần 1998 – Thành Đầu Thổ

Đón vận khí cát lành trong năm 2019, tuổi Mậu Dần học hành tấn tới, công việc thuận lợi, hứa hẹn tài lộc dồi dào.
Với những ai đang đi học, bạn có cơ hội đạt học bổng đi du học hoặc nhiều khóa học miễn phí, nâng cao các kỹ năng mềm để chuẩn bị bước vào công việc một cách thuận lợi.
Với người đã đi làm, nguồn thu nhập ngày càng tăng, cơ hội tăng lương khá nhiều, chủ động nắm bắt cơ hội.

Tử vi tài lộc tuổi Bính Dần 1986 – Lư Trung Hỏa

Do ảnh hưởng của Phá Thái Tuế, tài vận năm 2019 của tuổi Bính Dần có nhiều biến động. Bản mệnh kiếm được không ít tiền của, song chi tiêu cũng nhiều, tiền vào túi lại ra, khó tích lũy.
Tuy nhiên, với những ai làm trong các lĩnh vực như môi giới, bảo hiểm thì 2019 lại là năm khá thành công. Bằng khả năng ứng biến linh hoạt và lời nói đầy sức thuyết phục, bạn sẽ ký kết được khá nhiều hợp đồng lớn, bỏ túi không ít hoa hồng.

Tử vi tài lộc tuổi Giáp Dần 1974 – Đại Khê Thủy

Bước sang năm 2019, tuổi Giáp Dần phạm Thái Tuế, tài vận thăng trầm, nhiều biến động mang tính cực đoan. Nghĩa là khi gặp vận thì sẽ phát tài rất mạnh, nhưng khi vận xuống thì tiền bạc tiêu tán nhanh chóng.
Theo đó, bản mệnh cần có kế hoạch quản lý và chi tiêu tài chính hợp lý mới mong bảo toàn số tiền kiếm được.
Với người ham hố những trò đỏ đen đảm bảo trong năm tay trắng hoàn trắng tay. Đây như 1 lời cảnh tỉnh dành cho tuổi Giáp Dần, tránh xa trò đỏ đen kẻo rước họa vào thân.

Tử vi tài lộc tuổi Nhâm Dần 1962 – Kim Bạch Kim

Trong năm Kỷ Hợi, tài vận của tuổi Nhâm Dần lên xuống bất ổn. Bản mệnh thiếu may mắn về tài lộc, làm ăn lúc được lúc mất khó lường trước.
Trong hợp tác làm ăn, bản mệnh cần đề cao cảnh giác, tránh bị lừa gạt tiền bạc. Ngoài ra, đề phòng cơ quan hành pháp làm khó dễ hoặc gây tổn hại về tài chính.

Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?

Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì là thắc mắc của không ít người. Để giải đáp và cung cấp thêm thông tin cho độc giả, Lịch Ngày Tốt xin trả lời những câu hỏi trên.
Với những người có ý định sinh con hoặc làm việc quan trọng thì chắc chắn năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì? sẽ là những vấn đề đáng lưu tâm.

1. Năm 2019 là năm con gì?

Dựa theo 12 con giáp và vòng tuần hoàn thiên can, năm 2019 là năm Kỷ Hợi.
Tính chất của Kỷ Hợi là nóng nảy, bộc trực nhưng lễ nghĩa, làm việc có trách nhiệm. Trong các tuổi Hợi, đây là tuổi bốc đồng nhất, giống như con lợn hoang, nếu không biết kiềm chế sẽ gây ra chuyện. nếu tiết chế được bản thân thì sẽ phát huy được năng lực, đạt được công danh
Tuổi Hợi bề ngoài vui vẻ, nhàn nhã nhưng là người đa sầu đa cảm. Kỷ Hợi trọng tình trọng nghĩa, luôn giúp đỡ anh em bạn bè mà không nề hà. Họ ngoài lạnh trong nóng, không thích bày tỏ cảm xúc nhưng là người tình cảm, nhạy cảm và lo nghĩ nhiều, tự mình bao quát việc của người khác. Xem thêm bài viết Hãy chọn một người tuổi Hợi để cả đời được sống trong hạnh phúc
Người tuổi Hợi số mệnh là số hưởng, con giáp cuối cùng trong 12 con giáp nên nhàn hơn những con giáp khác. Nhưng Kỷ Hợi cũng không tính là quá thong dong, tuổi trẻ làm quan, hậu vận phát đạt song trung vận ắt phải bôn ba, dành nhiều tâm sức. Người này tự thân lập thân, không có người tương trợ, tự tạo dựng sự nghiệp của riêng mình.
Người tuổi Hợi thông minh, giỏi tính toán, biết sắp xếp nên không thiệt thòi, nhưng hay mềm lòng, ít làm được đại sự.
Tam hợp với Hợi là Mão và Mùi, tứ hành xung với Hợi là Dần, Thân và Tị.
Xét về người hợp tuổi làm ăn với tuổi Hợi có thể hợp tác với người tuổi Sửu, Mão, Mùi, Hợi. Xét về tình cảm, người tuổi Hợi nên lựa chọn bạn đời tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Dần. Với người tuổi Kỷ Hợi khi chọn bạn đời không nên chọn người sinh năm Giáp, Ất mà nên lấy người sinh năm Nhâm, Quý. Xem thêm bài viết Tuổi Hợi hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

2. Năm 2019 mệnh gì?

Năm 2019 mạng gì? Theo Lục Thập Hoa Giáp, năm 2019 có nạp âm là Bình Địa Mộc, mệnh Mộc. Mộc này là gỗ đồng bằng, mới nhú mầm nhú lá rồi phát triển thành cành nên thích mưa móc, không ưa tuyết sương, còn chưa vững vàng lắm. Mộc này phát triển tốt ở mặt đất, nơi thoáng mát.
Bình Địa Mộc là Mộc tự sinh, vốn tươi tốt, tự thân lập thân không có người đỡ đần, có chí lớn và tài năng nên tuổi trẻ đã phát đạt. Người nếu gặp thời, sinh vào giờ tốt thì đắc cách, nhất định là số mệnh hiển quý.
Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc nhưng Mộc của Kỷ Hợi không kị Kim, chỉ hiềm Tân Hợi Thoa Xuyến Kim, Tân Tị Bạch Lạp Kim, Quý Dậu Kiếm Phong Kim còn các Kim khác đều không gây tổn thương.
Thủy sinh Mộc, Kỷ Hợi đẹp nhất là gặp Ất Mão Đại Khê Thủy, Bính Ngọ và Đinh Mùi Thiên Hà Thủy, sẽ có số vinh hoa phú quý, nên hợp tác làm ăn với những tuổi này. Ngoài ra Giáp Thân Tỉnh Tuyền Thủy, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy cũng khá tốt, nên chọn những người tuổi này để kết hôn, vợ chồng hòa ái lâu dài.
Mộc sinh Hỏa, Kỷ Hợi kết hợp với các tuổi Mậu Tý và Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa, Mậu Ngọ và Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa, Bính Dần và Đinh Mão Lư Trung Hỏa cũng tốt. Nếu nữ mệnh tuổi Kỷ Sửu lấy nam mệnh các tuổi này thì vợ vượng phu, tốt cho chồng.
Thêm vào đó, Mộc vượng khí thịnh, Kỷ Sửu gặp các tuổi Nhâm Tý và Quý Sửu Tang Đố Mộc, Mậu Tuất Bình Địa Mộc chủ về cát lợi, sinh con các tuổi này là song Mộc thành rừng, có nhiều điểm tốt.
2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì? Các câu hỏi đều được giải đáp rõ ràng với những kiến thức đầy đủ, chính xác và hữu ích. Mong rằng bạn đọc sẽ có thêm cơ sở để tiến hành những việc quan trọng của mình trong năm Kỷ Hợi, đón cát tránh hung, trăm sự đều lành, phúc lộc song toàn, gặp nhiều may mắn.

Tổng hợp tất cả về cung Phu Thê trong Lá Số Tử Vi

Tử Sát: nếu hôn nhân bị trắc trở buổi đầu hoặc nếu muộn lập gia đình thì có thể tránh được chia ly. Tuổi muộn thông thường là quá ba mươi. Thất Sát vừa chỉ sự không may, vừa chỉ sự chậm chễ.

 


– Tử Phá: Phá Quân chỉ sự hao tán phu thê cho nên dù đi với Tử Vi cũng không giảm bất lợi. Vợ chồng phải bị chia ly, hình khắc sau khi hiềm khích, giận hờn, gây gổ nhau.

– Liêm ở Dần, Thân: vợ hay chồng phải chắp nối nhiều lần, có họp rồi lại tan, chưa kể việc lấy chồng/vợ nghèo.
– Liêm Tướng: hai người không từ biệt cũng chia ly, sau khi gây gổ nhau thường xuyên.
– Liêm Tham: cũng chia ly, thông thường có một người bị hình tù.
– Liêm Sát: vừa chậm gia đình vừa chia ly.
– Đồng ở Thìn, Tuất: thông thường là bất hòa, nếu không hoặc tử biệt hoặc chia ly.
– Đồng, Âm ở Ngọ: nếu muộn gia đạo có thể tránh chia ly. Thường người vợ có lỗi vì Âm hãm ở Ngọ.
– Đồng Cự: Vợ chồng hay gây gổ nhau, nghi ngờ nhau, thường bỏ nhau vì mạ lỵ thậm tệ. Sao Cự chỉ ngôn ngữ bất cẩn, cãi vã, thị phi.
– Vũ Sát: sự khắc kỵ gia đạo hết sức nặng nề, mang lại tai họa cho vợ chồng lúc sống chung, một sống một chết, nếu không cũng chia ly.
– Vũ Phá: chia ly xảy ra nếu sớm lập gia đình. Vì có Phá Quân, nên có thể hai lần tác hợp.
– Dương hãm địa hay Âm hãm địa: nếu muộn gia đình thì tránh được chia ly, duy vợ chồng hay bất hòa và trước khi lấy nhau thường gặp trắc trở.
– Cự Dương ở Thân: ý nghĩa như trên.
– Âm Dương đồng cung: nếu muộn gia đình thì có thể tránh được cảnh chia ly.
– Cơ Cự: chia ly nếu sớm gia đạo. Sự hiện diện của Cự Môn thường bất lợi cho gia đạo, thường báo hiệu việc bất hòa, gây gổ, hai vợ, hai chồng.
– Cơ Nguyệt ở Dần: trắc trở trong việc cưới xin và nếu sớm lập gia đình dễ chia ly.
– Cự Môn ở Thìn, Tuất, Tỵ: phải trắc trở trước khi lập gia đình; bất hòa lúc sống chung; phải chia ly, 2 hoặc 3 lần lập gia đình.
– Tham ở Thìn, Tuất: sớm lập gia đình thì dễ chia ly. Vợ thì hay ghen tuông, chồng thì chơi bời.
– Tham ở Dần, Thân: vợ chồng dâm đãng, dễ bạc tình, dễ kết hợp nhau cũng dễ chia ly.
– Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi: sớm lập gia đình thì sẽ bất hòa và dễ chia ly. Đời sống vợ chồng rất cần sự nhịn nhục, vì Thiên Tướng chỉ nóng nảy và lấn át.
– Tướng ở Mão, Dậu: ý nghĩa tương tự. Lúc cưới nhau hay gặp cản trở.
– Sát ở Thìn Tuất: phải vài lần lập gia đình, khó tránh được chia ly.
– Sát ở Tý Ngọ: nếu sớm gia đạo, dễ chia ly. Vợ chồng là con trưởng, cả hai rất ghen tuông.
– Phá ở Thìn, Tuất: nếu sớm thành gia đạo thì chẳng những phải chia ly mà còn phải nhiều lần lập gia đình.
– Phá ở Dần, Thân: ý nghĩa càng nặng hơn; vợ chồng chắc chắn phải chia ly vì nguyên nhân ngoại tình.
– Phá Quân đắc địa ở Tý, Ngọ: vợ chồng tối thiểu cũng có lúc xa nhau rất lâu.
– Thiên Mã, Tuần, Triệt ở Phu Thê: Tuần Triệt ở Phu Thê chỉ sự bất hạnh lớn lao và liên tiếp, có tính cách lâu dài của đời sống vợ chồng, thậm chí có thể xem như không có vợ/chồng. Chẳng những Tuần, Triệt ở Phu Thê cho thấy sự dang dở mối tình đầu mà còn dang dở vài mối tình kế tiếp. Đời sống gia đạo không những triền miên bất hòa mà có thể đi tới gián đoạn vĩnh viễn. Trong bối cảnh đó, sự có mặt của Thiên Mã càng xác nhận thêm sự ly cách giữa hai vợ chồng. Nếu Thiên Mã được thay bằng những sao Thiên Đồng, Đại Tiểu Hao cũng chỉ sự thay đổi, có lẽ ý nghĩa cũng tương tự.
– Địa Không, Địa Kiếp ở Phu Thê: vợ chồng xa nhau, cụ thể là bỏ nhau, chưa kể có thể một người phải chết. Nếu Không Kiếp đắc địa thì chỉ có thể đoán là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là người sống một nơi kẻ ở một ngả, lâu lâu mới sum họp một lần hoặc là phải gặp ngang trái nặng trong tình duyên.
– Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ: Quan Phủ, Quan Phù chỉ sự phản bội, sự thiếu chung thủy đồng thời cũng có nghĩa kiện tụng. Thái Tuế chỉ cả kiện cáo lẫn cãi vã, đồng thời cũng chỉ sự mất mát tình thương. Như vậy, bộ sao trên có thể báo hiệu cho sự xung đột giữa hai vợ chồng đưa đến tình trạng lôi nhau ra tòa phân xử, xin ly thân hay ly hôn. Nếu không có chuyện kiện nhau thì vẫn có chuyện âm thầm bỏ nhau, mỗi người một giang sơn, tự do của ai nấy giữ, không còn sự ràng buộc nào giữa hai người.
– Thiên Hình ở Phu Thê: vấn đề tòa án hầu như không tránh được nhất là khi Hình đi chung với một trong ba sao trên. Thiên Hình giúp xác nhận thêm sự ly hôn, ly thân một cách chính thức. Ngoài ra, Hình còn ngụ ý rằng hai vợ chồng có cãi vã đến nỗi đánh đập nhau hoặc người này hành hung người kia. Ngoài ra, Hình có nghĩa là tù ngục nên có thể có một người ở tù sau cơn ẩu đả. Nếu đi chung với Thái Tuế thì có “mạ lỵ thậm từ” và có đánh lộn gây thương tích nhưng chỉ Thiên Hình cũng đã quá đủ.
– Cô, Quả, Đẩu Quân ở Phu Thê: riêng 1 trong 3 sao này thật sự không đủ để minh chứng tình trạng ly cách. Nó cần phải đi chung với những sao kể trên. Riêng việc đơn thủ mà thôi thì Cô hay Quả hay Đẩu Quân chỉ sự cô đơn, cô độc dưới nhiều hình thái: hoặc có chồng/vợ vẫn ở chung với nhau mà bị cô đơn vì chồng/vợ không hiểu mình, không bệnh vực mình trước gia đình bên chồng hoặc có vợ/chồng ở chung nhau nhưng không có sự thắm thiết, hầu như mỗi người có ưu tư và nếp sống riêng rẽ, ít khi đồng thuận, không có chung thủy hoặc đối với nữ số, có thể vẫn là vợ chính thức nhưng vẫn bị bỏ rơi vì chồng có vợ lẽ, cả hai cũng vẫn không chia ly hoặc đối với nam số, có thể rơi vào tình trạng vợ lăng loàn, nhưng đành cam chịu vì sợ uy tín, xấu hổ hay sợ vợ …
Hóa Lộc
Đắc địa không hội không kiếp đại hoa vong thần hóa kỵ, mà được nhiều cát tinh củng chiếu, nam lấy được vợ con nhà quan quý hay giàu có, nữ chủ lấy được chồng quý hoặc phát tài. Hội các ác tinh tứ sát nam nữ có khắc, phân ly. Phối ngẫu hài hương giỏi xã giao, có nhân duyên tốt, danh lợi đều tốt, không hội sát kỵ, hôn nhân hạnh phúc. Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.

Hóa Quyền
Đắc địa không hội không kiếp đại hoa vong thần hóa kỵ, mà được nhiều cát tinh củng chiếu, nam lấy được vợ con nhà quan quý hay giàu có, nữ chủ lấy được chồng quý hoặc phát tài. Hội các ác tinh tứ sát nam nữ có khắc, phân ly. Phối ngẫu hành sự ổn trọng, là người cố chấp, nắm quyền trong nhà, có khuynh hướng chuyên chính. Chồng hay vợ là người có quyền chức lớn, vợ nể chồng, chồng nể vợ.

Hóa Khoa
Nam chủ vợ nhỏ tuổi, thông minh xinh đẹp, nữ chủ chồng tuấn tú phát đạt. Miếu vượng hội xương khúc khôi việt càng tốt, hội các ác tinh tứ sát thì nam nữ có khắc. Người hôn phối có tài hoặc con nhà danh giá.

Hóa Kỵ
Hóa Kỵ là thần đa quản, chủ hung không chủ cát, thường chủ tái hôn, vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên tranh cãi. Các sao ở hãm địa Hóa Kỵ đa phần không tốt, tối kỵ Vũ, Liêm, Cự, Xương, Khúc Kỵ. Duy ở cung tý sửu miếu vượng, đồng cung với cát tinh,lại được nhiều cát tinh tam phương củng chiếu, nam nữ đều tốt, hoặc muộn hôn, thường sống riêng có thể tránh khắc. Phối ngẫu có bệnh vê thần kinh, đa nghi, tự tư, nhỏ mọn, nói dối, bệnh thương, đồng cung với vũ, cự, liêm, sát, phá, nhất định hình khắc ly dị. Hội tứ sát không kiếp, nam nữ cô quả.

Nam mệnh hóa Kỵ ở phu thê, bản thân hay quan tâm đến thị phi, nghi ngờ vô căn cứ. Nữ mệnh hóa kỵ ở phu thê, bản thân lắm ưu tư, quản lý lời lẽ hành động của đối phương, thích đố kỵ, đang yên lành thì sinh chuyện. Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.

Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.

Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.

Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.

Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp Sát tinh đi kèm.

Thiên mã
Nam chủ lấy được vợ hiền, hội cát tinh, chủ được sự giúp đỡ từ nhà vợ, hoặc lấy được vợ có tiền, hoặc nhờ có sự giúp đỡ của vợ mà phát tài. Nữ mệnh thiên mã nhập cung phu thê hội cát tinh, chủ vượng phu, có thể hưởng phú quý từ chồng, là số quý phu nhân. Hội nhiều cát tinh thì nam nữ đều quý mỹ. Hội lộc tinh tốt nhất. Hội sát kỵ không kiếp, nam nữ cô quả, sinh ly. Thiên mã nhập cung phu thê, chủ phối ngẫu ở nhà chịu khó, ở ngoài bôn ba, có dấu hiệu sống riêng khá lâu.

Cung Phu Thê an tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi có Thiên Mã tọa thủ tất đi xa mà nên duyên vợ chồng và thường là người buôn bán giỏi dang và giàu có nên suốt đời được hưởng phú quý song toàn.

Phu Thê an tại Dần Thân Tỵ Hợi có Thiên Mã tọa thủ thì đi xa mà nên duyên vợ chồng và thường là người giàu có, phú quí song toàn:

Thiên Mã Tứ Sinh Thê cung phú quí hoàng dương phong tặng (22)

Cung Thê có Mã gặp Triệt, Tuần thì vợ bỏ chồng trốn đi nơi xa, theo Quản Xuân Thịnh thì Mã Hình gặp Tuần, Triệt mới có nghĩa này:

Triệt Tuần ngộ Mã hành Thê vị,

Vợ bỏ chồng đào tị tha hương (NMB, VT)

Người nội trợ phương xa lộn bỏ,

Vì Thê cung Mã ngộ Triệt, Tuần (B109)

Triệt Tuần ngộ Mã, Hình Thê vị,

Vợ bỏ chồng đào tị tha phương (QXT)

Thái âm:
Cung Thê có Thái âm phùng Khúc Lộc Ân Mã Đồng thì lấy vợ giàu có. Thiết tưởng Thái âm cần sáng sủa nghĩa là rơi vào trường hợp Thái âm tại Thân, Dậu, Tuất, Tị. Có nhiều sự khác biệt về câu phú này và cho rằng Thái âm gặp Đức, Ân Quang, Mã, Đồng (QXT) hoặc Quang Ân Mã hoặc Mã, Đức (Thiên Đức) Ân nhưng Mã gặp các sao Thiên Đức hoặc Tứ Đức là điều không thể xảy ra. Vợ giàu của cải vô ngần, Thái âm phùng Khúc Lộc Ân Mã Đồng (Thiên đồng) (18)
Vợ giầu của cải muôn vàn,
Thái âm ngộ Đức, Ân Quang, Mã, Đồng (QXT)
Vợ giàu có của vô ngần,
Thái dương ngộ đắc Quang Ân Mã đồng (VT)
Thái âm , Thiên Mã, Đức, (Thiên Đức) Ân,
Cửa nhà hào phu của nhân vợ giầu (nhờ vợ mà giàu có) (B111)

Thiên Hình
(Người sinh giờ mão, Thiên Hình tất ở cung phu thê) miếu vượng nam chủ muộn hôn mà vợ tính cương, nữ chủ ức hiếp chồng, hội tứ sát thì nam nữ đều cô quả, được cát tinh đồng chiếu vẫn bất hòa. Thiên Hình nhập phu thê chủ phối ngẫu thân thể có thương tật.
Hình, Quý lấy người ngay chính.
Duyên nợ trắc trở, nhưng luôn luôn gặp người đứng đắn, nghiêm túc, đôi khi quá đáng đưa đến sự khắc nghiệt, lạnh lùng.
Riêu Sát, Hình, Dương (Nhận) hãm địa, sát phu, phản phu

Thiên Riêu
(Người sinh giờ hợi, Thiên Riêu tất ở cung phu thê) cuộc sống hôn nhân thú vị, bản thân e có chuyện ngoại tình vụng trộm. Nếu bản thân đoan chính thì phối ngẫu phong lưu, đa nghi, thích ăn diện, có lúc có ý niệm tà dâm.
Riêu, Đà, Sát ngộ Linh, Hỏa : trai giết hoặc bỏ vợ, gái giết hoặc phụ chồng.
Riêu, Kỵ : số đàn ông thì vợ loạn dâm, đàn bà thì chồng loạn dâm.
Riêu, Đào : vợ có ngoại tình.
Vợ chồng ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử.

Đào Hoa
Vợ hay chồng là người có nhan sắc, quyến rũ, hoặc là người đa tình, lãng mạn, hoặc làm các nghề có liên quan đến nghệ thuật, thời trang.
Vợ hay chồng có ngoại tình hoặc chấp nối, nhiều lần lập gia đình, nếu gặp các sao xấu, hung hay Sát tinh.
Đào Hoa ở cung phu thê tất nghiêng về luyến ái bên ngoài;

Hồng Loan
Hồng Loan đắc địa : sớm có nhân duyên, nếu hãm thì hại chồng khổ vợ.
Hồng, Thiên tướng : lấy được quý nhân.
Đào, Hồng, Hỷ : vợ chồng giai nhân tài tử lấy nhau dễ dàng.
Hồng, Kỵ vợ chồng yêu nhau mà chồng vẫn có ngọai tình.
Hồng, Kỵ, Đào : vừa bỏ nhau, hay mới góa đã có người muốn lấy.
Hồng, Đào, Phượng, Cái : vợ chồng bỏ nhau mà không dứt tình.
Vợ hay chồng là người có nhan sắc, quyến rũ.
Vợ hay chồng là người đa tình, lãng mạn, hoặc làm các nghề có liên quan đến nghệ thuật, thời trang.
Vợ hay chồng có ngoại tình hoặc chấp nối, nhiều lần lập gia đình, nếu gặp các sao xấu, hung hay Sát tinh.
Hồng Loan đóng cung Phu Thê phải có một bận khắc chồng, căn cứ vào câu phú: “Hồng Loan cư phu thê tiền khắc”, nhưng lại có những sách khác bàn rằng Hồng Loan đóng Phu Thê chỉ ở những cung Thìn Tuất Sửu Mùi mới khắc thôi.
“Phu cung đóng ở miền tứ mộ
Gia Hồng Loan ấy số khóc chồng”
Bằng vào kinh nghiệm thì chuyện khắc vợ khắc chồng của Hồng Loan nặng với Mệnh nữ hơn Mệnh nam. Hồng Loan hội Hóa Kị thì đàn bà bỏ chồng đi lấy chồng khác
“Hồng Loan ngộ Kị Phu cung
Tơ hồng đã dứt má hồng còn vương”
Cung Phu, Thê có Hồng, Loan tất khắc chồng khắc vợ.
Cung Phu an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Hồng Loan tọa thủ là số gái khóc chồng.
Cung Phu, Thê có Đào, Mã đồng cung tất vợ chồng lấy nhau tự nhiên, yêu nhau rồi lấy nhau không mối lái.
Cung Phu có hồng, Loan tọa thủ gặp Địa Kiếp, Mệnh tốt thì vợ chồng ăn ở với nhau đến 100 tuổi, Mệnh xấu thì chỉ 10 năm.
Cung Phu, Thê có Thai, Đào tọa thủ thì vợ chồng đi lại với nhau rồi mới lấy nhau.

Bạch Hổ
Có những ý nghĩa hoặc một trong những ý nghĩa sau:
Cưới chạy tang.
Có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn.
Ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu).
Lấy vợ hay chồng có tật, mù lòa mới tránh được hình khắc, chia ly.

Đại Hao
Cưới xin rất dễ dàng, nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa thì trai lấy vợ hoantàn, gái lấy chồng phá của , cờ bạc, ăn chơi
Đi xa mà gặp duyên nợ, việc cưới xin dễ dàng.
Đà La, Thiên Hình, Thiên Riêu thì người hôn phối phong lưu, tài tử.
Hao tán phu thê, nghĩa là dễ thay đổi bồ bịch (nhất là gặp các sao về tình duyên như Hồng Đào), dễ đổi vợ đổi chồng nếu cung Phối xấu.

Tiểu Hao
Đi xa mà gặp duyên nợ, việc cưới xin dễ dàng.
Đà La, Thiên Hình, Thiên Riêu thì người hôn phối phong lưu, tài tử.

Tang Môn
Có những ý nghĩa hoặc một trong những ý nghĩa sau:
Cưới chạy tang.
Có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn.
Ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu).
Lấy vợ hay chồng có tật, mù lòa, què gãy mới tránh được hình khắc, chia ly.

Thiên Hư
Hư, Khốc, Đà, Kình : vợ chồng xung khắc. xa nhau rồi mới lấy được nhau.
Bại tinh, Thiên Hư ở đâu đều làm xấu cung đó, trừ phi đắc địa.
Xa nhau rồi mới lấy nhau được.
Nhân duyên trắc trở buổi đầu.
Ăn ở với nhau có nước mắt.
Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà.
Khốc Hư ở Phu Thê thì việc hôn nhân phải trải qua nhiều trở ngại, nếu ăn ở với nhau rồi thì nước mắt cũng nhiều hơn là nụ cười.
Trong cung phu thê có Khốc Hư gặp Tang Môn Hỏa Tinh, vợ chồng có tật nguyền nơi mắt

Thiên Khốc
Chậm duyên nợ. Xa nhau rồi mới lấy nhau được. Nhân duyên trắc trở buổi đầu. Vợ chồng hay bất hòa. Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà.

Ân Quang, Thiên Quý
Có Quang, Mã, Đồng, Thái dương, Nguyệt đức (đàn ông không cần có Thái dương, đàn bà không cần có Nguyệt đức) thì sánh duyên cùng người giàu sang tốt đẹp nhưng kiêu hãnh. vợ chồng ân ái thuận hòa. Ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái gia
Phúc trời cho được thể hiện bằng:
Hôn nhân vì tình.
Vợ chồng hòa thuận và thương yêu nhau, chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ sắt son: đó là trường hợp những người biết thủ tiết.
Ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái giá.
Nhất nhật phu thê – Bách nhật ân. Một ngày nên nghĩa để một trăm ngày ân tình; cảm nhận được sự cảm xúc vô biên miên man trong đắm say, trong khát khao của tình yêu. Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu cung phu thê, nếu có “Lộc trùng điệp”, chủ về được tiền của là nhờ vợ.

Long Đức
Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn.

Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.

Nguyệt Đức, Phúc Đức, Thiên Đức

Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn. Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.

Thiên Phúc
Vợ chồng là người có lòng từ thiện, chí ít đó là người chồng hay vợ đã có Duyên Lành từ tiền kiếp. (Nếu Quang Quý ở cung Phu Thê là Duyên Nợ tiền kiếp, nếu gặp Sát tinh thì đó là Nghiệp Quả phải trả, muốn bỏ cũng bỏ không được. Sống trong đau khổ). Nếu cung Phu Thê có Quan Phúc thủ, thì dù ở đó có Đào Hoa ngộ Không Kiếp, Hình vẫn thường an lành không đổ vỡ và không đau khổ (dù gặp khó khăn cũng có quý nhân giúp đỡ hay giải bày cho). Hoặc vận đến gặp cách đó cũng chẳng sợ. Thế mới biết uy lực cứu giải của Quan Phúc lớn mạnh đến mức nào.

Bát Tọa
Người hôn phối danh giá, có tài năng.

Vợ hay chồng hiền lương, thụ động, thích an nhàn, không hay cạnh tranh với đời

Lập gia đình dễ dàng, thuận lợi, có khả năng chế hóa được cách đa phu do Tả Hữu gây ra khi thủ đồng cung với Tả Hữu nhưng khó chế hóa được cách đa phu thê do Đào Hồng tại Mệnh Thân

Giảm bớt sự xung khắc, đau buồn trong cuộc sống chồng vợ

Hỷ Thần
Cũng trong ý nghĩa chính là may mắn, Hỷ Thần đóng ở cung nào ban sự lành và lợi cho cung đó. Sao này ví như một hệ số về may mắn, bất luận hậu quả của sự may mắn đó có lợi hay hại.

Hỷ Thần đi với Đào hay Hồng thì vợ chồng xứng đôi.

Phục Binh
Hôn nhân hay bị ngăn trở, hoặc vợ chồng bất hòa, khắc khẩu.

“Phục Binh Thái Tuế Thiên Hình

Cùng người tranh cạnh tâm tình chẳng vui”

Tướng Quân
Người hôn phối có tài, có danh, có uy quyền, nhưng hay ghen tuông.

Quan phù
Phù, Phá, Hình: quan tụng, ly dị

Thái Tuế
Vợ chồng bất hòa, hay cãi vã, lắm lời, có thể ly dị, ly hôn, nếu gặp sao xấu, trừ phi vợ hay chồng hành nghề luật sư, thẩm phán.

Nương tựa nhau, dính dấp nhau nhiều vì quyền lợi, danh tiếng, địa vị, dư luận, ảnh hưởng bên ngoài rất nặng vào đời sống riêng tư.

Cô Thần
Cô đơn, không được chiều đãi, cô độc, dù có vợ chồng nhưng vẫn thấy lẻ loi, thiếu tình thương.

Phải xa vợ, xa chồng một thời gian rất lâu.

Cũng giống như trường hợp tại cung Phụ Mẫu, Cô Quả ở cung Thê Thiếp (hay Phu Quân) chủ về người vợ (hay chồng) ít anh em trai hoặc làm con trưởng trong gia đình. Ngoài ra hai sao này còn có nghĩa là vợ chồng, hay có thời gian xa cách nhau. Nếu có sao tốt là vì công vụ nghề nghiệp, nếu có nhiều sao xấu vợ chồng có thể bị cảnh chia ly vĩnh viễn. Trong trường hợp có sao tốt mà vợ chồng không bao giờ xa cách nhau thì phải hiểu rằng vợ chồng giữ gìn nhau rất chặt chẽ, khó lòng có chuyện ngoại tình nổi và nhất là cả đôi bên cùng độc đoán, cương quyết và đa nghi. Nếu có Đào Hồng đồng cung thì rất có thể gặp phải người dở duyên (nghĩa là có vợ hoặc chồng rồi) đang ở góa. Trường hợp Đào Hồng tại Mệnh Thân thì rất khó kết hôn sớm hoặc có sớm được cũng không bền, như sương đọng ban mai mà thôi. Đây mới đúng là cách “trăm mối tối nằm không”.

Quả Tú
Quả Tú có ảnh hưởng vào cung phối ngẫu hơn Cô Thần vì có những cung vị chỉ chịu ảnh hưởng xung chiếu của một trong hai sao này. Phu Thê mà có những sao này mang tính phù động như Thiên cơ, Cự môn gặp Quả Tú vợ chồng khó ở, khó gần nhau.

Quả Tú đứng với Vũ khúc ở cung phối ngẫu vợ chồng càng dễ hình khắc phân ly vì lý do chẳng ai chịu nhường ai, ai cũng muốn lấn quyền.

Hồng Loan đứng với Cô Quả chuyện hình khắc phân ly nặng hơn có thể sát hại.

Hồng Loan Cô Quả chẳng hay

Quả phu có kẻ tháng ngày cô đơn

Hóa Lộc, Lộc Tồn có thể làm giảm ảnh hưởng của Quả Tú được

Cũng giống như trường hợp tại cung Phụ-Mẫu, Cô-Qủa ở cung Thê-Thiếp (hay Phu Quân) chủ về người vợ (hay chồng) ít anh em trai hoặc làm con trưởng trong gia đình, chậm hôn nhân hay kén chọn bạn đời … Ngòai ra hai sao này còn có nghĩa là vợ chồng, hay có thời gian xa cách nhau. Nếu có sao tốt là vì công vụ nghề nghiệp, nếu có nhiều sao xấu vợ chồng có thể bị cảnh chia ly vĩnh viễn. Trong trường hợp có sao tốt mà vợ chồng không bao giờ xa cách nhau thì phải hiểu rằng vợ chồng giữ gìn nhau rất chặt chẽ, khó lòng có chuyện ngọai tình nổi và nhất là cả đôi bên cùng độc đóan, cương quyết và đa nghi.

Nếu có Đào-Hồng đồng cung thì rất có thể gặp phải người dở duyên (nghĩa là có vợ hoặc chồng rồi) đang ở góa hay người đó lớn tuổi hơn nhiều bị trục trặc trên vấn đề tình cảm …… (Nếu gặp thêm Không, Kiếp đồng cung, Tả-Hữu … thì càng chắc chắn) Trường hợp Đào-Hồng tại Mệnh-Thân thì rất khó kết hôn sớm, hoặc có sớm cũng không bền, như sương đọng ban mai mà thôi. Đây mới đúng là cách “Trăm mối tối nằm không“ . (Trừ trường hợp khi cung Mệnh, Thân, Phúc và có nhiều sao tốt hóa giải khác)

Thông thường chậm hôn nhân, hoặc sống độc thân, hoặc vợ chồng không hiểu tính nhau, không hợp ý nhưng không có nghĩa là xung khắc.

Phối xấu thì bất hòa, chửi nhau, hoặc sống với chồng vợ cảm thấy lẻ loi, cô đơn, không chia xẻ tình cảm, nếu gặp hung Sát tinh thì có thể đưa đến vợ chồng sinh ly hoặc tử biệt, hoặc vợ chồng phải xa cách một thời gian, hoặc vợ chồng ít khi gặp nhau, không ỏ gần nhau, lâu lâu mới gặp gỡ. Phối tốt thì cũng tốt nhưng vợ chồng thường ít chia sẻ tình cảm cho nhau, không hợp tính nhưng không xung khắc. Nếu vợ chồng sống hợp nhau thì thông thường lại không có con cái .Vũ khúcgặp Cô Quả thì cho dù có rất nhiều sao tốt vợ chồng cũng không hợp tính.

Đẩu Quân
Nói chung, sao Đẩu Quân ở cung Phu Thê thì cô đơn, ít được người bạn đời hiểu biết. Tuy nhiên, chúng ta cần phân biệt hai trường hợp:

Gặp nhiều sao tốt đẹp: Vợ chồng hòa thuận.

Gặp nhiều sao xấu: Thường bị hình khắc, tai ương hoặc ít ra là cô độc, bị bỏ quên (như vợ cả có chồng ngoại tình).

Long Trì
Long, Phượng : vợ chồng giai nhân tài tử, thêm Hóa Lộc thì giàu có.

Long, Phủ, Khôi, Việt, Lộc tồn : vợ chồng tốt đẹp thông minh quân tử.

Vợ chồng đẹp đôi, tương đắc, cưới xin dễ dàng.

Nếu ở Dậu và có Tả Hữu: Hai vợ, hai chồng.

Lưu hà
Đóng ở các cung chỉ ngươi như Mẫu, Nô, Thê, Tử thì ám chỉ hao hụt nếu kết hợp nhiều sao xấu, chỉ xa cách nếu không có sao xấu…

Phượng Các
Phượng, Long, Lộc (hóa) : giai nhân tài tử một nhà giàu sang.

Các Tú tương phùng : vợ chồng lương nhân giúp ích cho nhau.

Vợ chồng đẹp đôi, tương đắc, việc cưới xin dễ dàng.

Long, Phượng, Hóa Lộc tại Phối: vợ chồng là giai nhân tài tử, giàu có (ĐL)

Long, Thiên phủ, Khôi, Việt, Lộc Tồn: vợ chồng tốt đẹp, thông minh, quân tử (ĐL)

Cung Phu có Long Phượng ở cung Dậu lại có Tả Hữu thì là cách đa phu, ít ai có một chồng:

Long Trì Phượng Cát gồm hai,

Đoài Long Phụ Bật mấy ai một chồng (B47, 9)

Đào Long Phụ Bật phùng sau trước,

Hoặc Đào, Nô lỡ bước cầu ô

Tam Thai
Người hôn phối danh giá, có tài năng.

Bát tọa
Hồng Loan, Tam Thai, Long Đức đồng cung thì có khả năng chế hóa được cách đa phu tại cung Mệnh do Hồng Loan gây ra

Hồng Loan, Bát Tọa, Nguyệt Đức thì có chế hóa đôi chút về cách đa phu, ví dụ như là tuy đời trước có nhưng ăn ở với nhau một thời gian ngắn chưa có con cái thì chia tay và sau đó lập gia đình lần thứ hai

Vợ hay chồng hiền lương, thụ động, thích an nhàn, không hay cạnh tranh với đời

Lập gia đình dễ dàng, thuận lợi, có khả năng chế hóa được cách đa phu do Tả Hữu gây ra khi thủ đồng cung với Tả Hữu nhưng khó chế hóa được cách đa phu thê do Đào Hồng tại Mệnh Thân

Giảm bớt sự xung khắc, đau buồn trong cuộc sống chồng vợ

Vợ hay chồng không là gánh nặng cho bản thân

Thai phụ
Vợ hay chồng có học vị

Thiên Hỷ
• Việc cưới xin dễ dàng, vợ chồng thuận hòa, vui vẻ, khá giả.

• Gặp sao Hồng Loan, Đào Hoa, sánh duyên cùng người đẹp đẽ, vợ hay chồng có tính phong lưu, lãng mạn.

• Nếu thêm sao Thiên Riêu, Thai, có ngoại tình.

Thiên Không
• Người hôn phối thông minh, đẹp, sắc sảo, khôn ngoan.

• Phu có Phá phùng Không thì lấy chồng ba lần mới thành:

Không (sao Không) phùng Phá tú (Phá quân) Phối hào (cung Phối), Vợ chồng trắc trở ba tao mới thành (NMB, VT)

Không ngộ Phá, Tú Thê hào, Vợ chồng cách trở ba tao mới thành (QXT)

• Phu Thê có Thiên Không Địa Kiếp đủ bộ thì sát phu thê (CV)

Thiên thọ
Thiên Thọ đóng cung phối ngẫu (Phu thê) thì vợ chồng tuổi chênh lệch rõ rệt, trên cả mười tuổi nếu chồng già vợ trẻ, trên bốn năm tuổi nếu vợ già chồng trẻ.

Mộc dục
Tại Phu Thê rất kỵ Không Vong (VVT)
Thiên quan:
Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn.
Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.
Thiên phúc:
Vợ chồng là người có lòng từ thiện, chí ít đó là người chồng hay vợ đã có Duyên Lành từ tiền kiếp. (Nếu Quang Quý ở cung Phu Thê là Duyên Nợ tiền kiếp, nếu gặp Sát Tinh thì đó là Nghiệp Quả phải trả, muốn bỏ cũng bỏ không được. Sống trong đau khổ). Nếu cung Phu Thê có Quan Phúc thủ, thì dù ở đó có Đào Hoa ngộ Không Kiếp, Hình vẫn thường an lành không đổ vỡ và không đau khổ (dù gặp khó khăn cũng có quý nhân giúp đỡ hay giải bày cho). Hoặc vận đến gặp cách đó cũng chẳng sợ. Thế mới biết uy lực cứu giải của Quan Phúc lớn mạnh đến mức nào.
Linh tinh:
Xung khắc gia đạo.
Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).
Phong cáo:
Háo danh, hay khoe khoang.
Chuộng hình thức bề ngoài.
Thiên giải:
Có thể hóa giải một số xung đột nhỏ, đời thường.
Phi liêm:
Có các sao Phi Liêm, Long Trì, Phượng Các, Thiên Mã, Thanh Long là phải lấy vợ chồng xa, ngoại quốc hay phải kết hôn ở nước ngoài.
Phúc đức:
Nếu cung Phu Thê nằm trong thế Thiếu Dương-Nguyệt Đức-Phúc Đức thì đó không phải là người sợ vợ hay chồng , mà là người rất yêu thương người phối ngẫu, lấy được một người bạn trăm năm như ý.

 

Theo Tuvilyso

Sao Thiên Đồng tọa Cung Tý, Ngọ, Phúc Lộc song toàn

Sao Thiên Đồng tọa thủ Cung Tý, Ngọ, là người dám làm dám chịu, hay nghĩ cho người khác, vui khi giúp đỡ người khác, đồng thời cũng vui vẻ khi cùng người khác chia sẻ thành quả lao động của mình, nỗ lực nhưng không cố chấp, chỉ chăm chỉ lao động mà không cầu thành quả, có thể giữ cương vị công việc trong thời gian dài, luôn duy trì sinh lực trong công việc, thường làm ít mà hiệu quả cao.

BỐ CỤC SAO
Sao Thiên đồng tại cung Tý, Ngọ thủ mệnh (tại cung Tý sao Thiên đồng ở thế vượng, tại cung Ngọ sao Thiên đồng rơi vào thế hãm) tất có sao Thái âm cùng tọa thủ (tại cung Tý sao Thái âm nhập miếu, tại cung Ngọ sao Thái âm ở thế không đắc địa), đồng thời, tam hợp hội chiếu sao Thiên cơ ở thế vượng và sao Thiên lương nhập miếu tại cung Quan lộc là mệnh cách Cơ nguyệt đồng lương, chủ về giỏi việc ra kế hoạch, năng lực xử sự và phò tá mạnh, trong cơ quan nhà nước và giới truyền thông văn hóa có thể đi đầu, giữ chức vụ quan trọng.

VẬN MỆNH CƠ BẢN
Sao Thiên đồng, Thái âm cùng tọa thủ cung Tý, vì hai sao đều tại cung vị miếu vượng, phúc tinh Thiên đồng lại thêm phú tinh Thái âm, tức là phúc lộc song toàn, gặp thêm cát tinh thì càng thêm phú quý.

Vì sao Thái âm là âm tinh, mệnh nam mà có được thì thường dịu dàng cởi mở, phong lưu nho nhã, dễ được người khác giới coi trọng, được người khác giới tương trợ hết mức. Người sinh vào ban đêm thì có thể phát huy toàn lực sức mạnh của sao Thái âm; người sinh ban ngày, lại gặp thêm sát tinh thì nên chú ý những vướng mắc về tình cảm.

Mệnh nữ mà có sao Thiên đồng, Thái âm cùng tọa thủ cung Tý, gặp cát tinh thường có dung mạo đẹp, dịu dàng hiền thục, thông minh lanh lợi, vui vì được giải quyết quản lý việc nhà và trang điểm, có thể đạt được sự thỏa mãn về mặt vật chất. Nếu gặp sát tinh thì mặc dù là hiền thục mỹ lệ nhưng dễ gặp sự bôn ba trắc trở về mặt tình cảm.

Sao Thiên đồng, Thái âm cùng ở cung Tý thủ mệnh hoặc thủ mệnh cung Điền trạch là mệnh cách Nguyệt sinh thương hải hoặc mệnh cách Thủy đăng quế ngạc, chủ về thông minh thanh tú, cử chỉ nho nhã, có tính khiêm nhường, được sự trợ giúp của người khác giới, nhân duyên tốt, thích hợp với việc làm công chức, có thể được vị trí chủ chót, có tài phú và thanh danh. Mệnh nữ thì đời sống tình cảm dễ gặp trắc trở, kết hôn muộn.

Sao Thiên đồng, Thái âm cùng tọa thủ cung Ngọ, vì 2 sao đều thuộc cung vị rơi vào thế hãm, bất luận là nam hay nữ thì đều là mệnh phiêu bạt bất định, mệnh nữ thì vất vả, nếu gặp thêm cát tinh thì cuộc sống giàu có, duy không nên kết hôn muộn; nếu gặp sát tinh là mệnh cách Nguyệt đồng ngộ sát, thân thể gầy yếu, cần chú ý tới sức khỏe, làm việc gì cũng rất chịu khó nhưng mọi việc đều không như ý.

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU
Người sinh năm Ất: Cung Quan lộc có sao Thiên cơ hóa lộc và sao Thiên lương hóa quyền, cung Mệnh có sao Thái âm hóa kỵ. Hóa lộc, Hóa quyền cùng nhập cung Quan lộc là cung vị tam hợp cung Mệnh, là mệnh cách Quyền lộc tuần phùng, tính chất dao động của sao Thiên cơ khiến cho sự nghiệp và tiền tài có nhiều biến động, bôn ba bận rộn vì tiền tài, thường tiền đến tiền lại đi, khó tránh khỏi những phiền não sinh ra vì tiền tài.

Cung Mệnh có sao Thái âm hóa kỵ, nhưng cung Tý có sao Thái âm nhập miếu, mặc dù gặp Hóa kỵ thì vẫn có biểu hiện tốt trên sự nghiệp và tiếp xúc nhiều với người khác giới; cung Ngọ có sao Thái âm ở thế không đắc địa, gặp Hóa kỵ thì bôn ba vất vả, đồng thời có biểu hiện phải tha hương.

Người sinh năm Ất, Kỷ có mệnh tọa cung Tý, người sinh năm Tân có mệnh tọa cung Ngọ, 2 quý tinh Thiên khôi, Thiên việt cùng ở cung Mệnh và cung Tài bạch tam hợp hội chiếu là mệnh cách Thiên ất cung mệnh, văn chương cái thế, quý nhân thường trợ giúp.

Người sinh năm Bính: Cung Mệnh có sao Thiên đồng hóa lộc, cung Quan lộc có sao Thiên cơ hóa quyền, là mệnh cách Quyền lộc tuần phùng, tài lộc và quan lộc đều tốt, có khả năng lãnh đạo và ra sách lược, cả đời thuận lợi ổn định, xuất ngoại tạo lập sự nghiệp hoặc mưu chức thì đều thành, càng động thì càng thành. Nữ mệnh có hành vi không kém đàn ông, nam mệnh có duyên khác giới nhưng hiềm nỗi là thiếu chí tiến thủ.

Người sinh giờ Dần, Ngọ, Tuất năm Bính có mệnh tọa cung Tý; người sinh giờ Tý, Thìn, Thân năm Bính, mệnh tọa cung Ngọ, cung Mệnh, cung Tài bạch hoặc cung Quan lộc đồng thời gặp sao Thiên đồng hóa lộc, sao Thiên cơ hóa quyền và sao Văn xương hóa khoa, là mệnh cách Tam kỳ giai hội, có danh dự, phú quý song toàn, tài lộc và quan lộc đều tốt, duy có sau trung niên thì mới có thể phát tài.

Người sinh năm Bính, Tuất, mệnh tọa cung Ngọ, sao Kình dương rơi vào thế hãm thủ mệnh, là mệnh cách Mã đầu đới tiễn. Người sinh năm Bính là mệnh cách Quyền lộc tuần phùng;

Người sinh giờ Dần, Ngọ, Tuất năm Bính, gặp tam kỳ gia hội, mặc dù tài lộc song mỹ nhưng cũng là người mà thuộc mệnh cách Mã đầu đới tiễn, tất phải rời xa quê hương đi đến nơi xa, tạo lập sự nghiệp trong sóng to gió lớn, đồng thời phúc không dài. Người mà sinh năm Mậu thuộc mệnh cách Mã đầu đới tiễn thì nguy khốn trùng trùng, rời bỏ quê hương, phiêu bạt bất định, không đoản mệnh thì cũng chịu hình thương.

Người sinh năm Đinh: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa lộc và sao Thiên đồng hóa quyền, cung Quan lộc có sao Thiên cơ hóa khoa, là mệnh cách Tam kỳ gia hội, phú quý song toàn, tài lộc và quan lộc đều tốt. Đặc biệt là mệnh tọa cung Tý, sao Lộc tồn tại cung đối chiếu vào, mà cung Mệnh có sao Thái âm, Thiên đồng đều là miếu vượng, cũng là mệnh cách Song lộc triều viên, càng thêm cát mỹ.

Người sinh năm Đinh, mệnh tọa cung Ngọ, sao Lộc tồn và sao Hóa lộc cùng tọa thủ mệnh, là mệnh cách Lộc hợp uyên ương, cực kỳ cát mỹ, nhưng vì sao Thái âm, Thiên đồng cùng tọa thủ cung đều là rơi vào thê hãm, khí thế yếu đi rất nhiều, đồng thời dễ rơi vào tản mạn. Đặc biệt là người sinh giờ Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi, gặp sao Địa không, Địa kiếp xung phá là mệnh cách Lưỡng trùng hoa cái, trong cát có hung, cần chú ý tuy bên ngoài tốt nhưng nguy cơ lại ẩn phía sau, cô độc nghèo khó, có duyên với tăng phật.

Người sinh năm Mậu: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa quyền, cung Quan lộc có sao Thiên cơ hóa kỵ. Có thể theo đuổi công việc lao tâm, hoặc tự mình tạo lập sự nghiệp; con đường thành công mặc dù gặp nhiều trắc trở và biến đổi, khiến cho tinh thần và tâm trí không yên nhưng sự nghiệp lại có biểu hiện tốt, nam nữ đều có thể có được sự giúp đỡ của người khác giới.

Người mà mệnh tọa cung Ngọ có sao Kình dương rơi vào thế hãm cùng tọa mệnh, là mệnh cách Mã đầu đới tiễn, làm việc gì cũng khốn khó trùng trùng, xa rời quê hương, phiêu bạt bất định, không đoản mệnh thì cũng chủ về hình thương.

Người sinh năm Kỷ: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa khoa. Kết giao rộng, về mặt văn nghệ có biểu hiện tốt, nên làm công việc truyền bá đại chúng hoặc trong giới văn nghệ.

Mệnh tọa cung Tý, có quý tinh Thiên khôi tọa mệnh, quý tinh Thiên việt tại cung Tài bạch tam hợp hội chiếu, là mệnh cách Thiên ất củng mệnh, chủ văn chương cái thế, quý nhân phù trợ.

Người sinh năm Kỷ mệnh tọa cung Ngọ, sao Lộc tồn cùng tọa thủ cung Mệnh, có thể tăng thêm tài lộc.

Người sinh năm Canh: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa và sao Thiên đồng hóa kỵ, về mặt văn nghệ có biểu hiện tốt, có quý nhân nữ ngầm trợ giúp, nên làm việc trong cơ quan nhà nước.

Cung Tý có sao Thiên đồng ở thế vượng, sao Hóa kỵ ảnh hưởng không lớn; cung Ngọ có sao Thiên đồng rơi vào thế hãm, dễ tránh được công việc lao động vất vả, có phúc nhưng không biết hưởng, phần lớn là mất cơ hội tốt, nội tâm thấy mâu thuẫn, quan hệ với mọi người và các bộ phận của cơ thể điều hòa không tốt.

Người sinh năm Canh Dần, Canh Ngọ, Canh Tuất, mệnh tọa cung Tý; người sinh năm Giáp Thân, Giáp Tý, Giáp Thìn, mệnh tọa cung Ngọ, sao Mệnh mã và sao Lộc tồn cùng tọa thủ cung Tài bạch, là mệnh cách Lộc mã giao trì, có thể kiếm tiền trong sự bôn ba.

Người sinh năm Nhâm: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa lộc. Người theo công, giáo, văn chức thì có thể hưởng thanh danh, đối với tiền tài ngoài dự liệu thì sẽ trở thành gánh nặng và gây phiền nhiễu về mặt tinh thần. Mệnh tọa cung Tý có sao Kình dương cùng tọa mệnh, dễ có các hình thương như phá tướng hoặc có khai đao.

Người sinh năm Quý: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa, về mặt văn nghệ có biểu hiện tốt, có quý nhân nữ ngầm giúp đỡ, nên làm việc trong cơ quan nhà nước.

Mệnh tọa cung Tý, có sao Lộc tồn tọa mệnh, có thể tăng thêm tài lộc.

Tất tần tật về Thiên Tướng tại mệnh – Lá số tử vi

Thiên Tướng như danh xưng (ông Tướng nhà Trời ), Nam Đẩu Tinh thuộc dương Thủy, chủ về Quan Lộc và Phúc Thiện – Miếu tại Dần Thân ; Vượng tại Thìn Tuất ; đắc tại Sửu, Mùi, Tị , Hợi ; Hãm tại Mão Dậu.

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, cận cảnh

( ảnh minh họa )
Thiên Tướng bản tính ưa quyền hành, nhiều tự ái ( tự cao, tự đại ), hiếu thắng nhưng trực tính,
thẳng thắn, không chấp nhận những gì khuất tất, ưa cứu khổn phò nguy, thấy sự bất bằng
thích ra tay nghĩa hiệp. Vì còn là sao Đào Hoa nên cũng có tính bay bướm nhưng nghiêm
trang, khó bị sa đọa như tính đào hoa của Tham Lang. Thiên Tướng còn tượng trưng cái Ấn –
chủ về uy quyền và chức vị. Về hình tướng nếu hợp Mệnh ( Thủy, Mộc ) thân hình nở nang,
cao vừa tầm da trắng và vẻ mặt đẹp đẽ uy nghi.Nếu mặt đen, da thô ảnh hưởng nhiều của Phá
Quân : một lọai Nhạc Bất Quần, che dấu bản chất rất tài tình !.
Nếu đắc địa Thiên Tướng áp chế tất cả các tính hung ác của Hung Tinh ( Không Kiếp, Kình
Đà, Linh Hỏa, Hình, Kỵ ), song rất sợ Tuần Triệt, nhất là Triệt. Gặp Triệt như ông Tướng mất
đầu. Gặp nhiều Sát tinh thêm Triệt , nếu không có bệnh ở đầu ( tâm trí), mặt, tay chân – thì
công danh cũng hay thay đổi không bền ( khi Tiểu Vận cùng Đại Vận gặp dữ kiện này ).
Muốn tránh hậu qủa của Thiên Tướng ngộ Triệt, trong công danh không bao giờ giữ chức
Trưởng, nếu làm Phó hay Cố Vấn thì bền. Trái lại khi đang ở Vận Bĩ gặp Triệt lại hanh
thông- nhiều khi đang ngồi chơi sơi nước lại được mời ra tham chính hay có chức vụ mớinhưng
chắc chắn không bền. Thiên Tướng ngộ Triệt ở Mệnh Thân hay Quan Lộc – muốn hóa
giải- nên thay đổi Phương Vị họat động trong Nghiệp Vụ luôn luôn- lúc đầu tuy có khó khăn
nhưng càng thay đổi công danh nghề nghiệp càng phát triển.Nhắc lại : Đi cặp với một sao của chòm Tử Vi thì 4 chính tinh Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc,
Thiên Tướng tạo thành bộ Tử Phủ Vũ Tướng ( thật ra là 5 chính tinh kể cả Liêm Trinh, vì
trong chòm Tử Vi, 3 sao Tử Vi, Vũ Khúc và Liêm Trinh luôn luôn Tam Hợp – tạo thành bộ 3
Tử Vũ Liêm- nên trong trường hợp khi Thiên Phủ hay Thiên Tướng gặp 1 trong 3 sao Tử Vũ
Liêm là kết thành bộ Tử Phủ Vũ Tướng Liêm, song vì thuật ngữ Tử Vi đã dùng quen trong
nhiều Thời đại nên chỉ gọi là Tử Phủ Vũ Tướng ). Trường hợp Xung Chiếu xảy ra khi hai sao
cùng ở một chòm : như Thiên Tướng với Phá Quân ( cùng ở vòng Thiên Phủ) nên luôn luôn ở
vị trí Xung Chiếu bất kể ở vị trí nào trên Thiên Bàn. Còn khi 2 sao ở 2 vòng khác nhau trường
hợp Xung Chiếu chỉ xảy ra khi 2 sao ở vị trí thẳng góc với trục Đồng Cung của 2 sao đó : như
Tử Tướng đồng cung tại Thìn Tuất thì sẽ Xung Chiếu ở Sửu Mùi. Liêm Tướng đồng cung tại
Tý Ngọ thì Xung Chiếu tại Mão Dậu. Vũ Tướng đồng cung tại Dần Thân thì Xung Chiếu tại
Tị Hợi (điều này cũng hiển nhiên khi Phá Quân cũng đồng cung với 1 sao của vòng Tử Vi –
Tử Phá, Liêm Phá và Vũ Phá). Còn khi đứng một mình thì dù Độc thủ vẫn còn Thiên Phủ hỗ
trợ tạo thành cách Phủ Tướng Triều Viên. Cặp này tự nó đã có nhiều giá trị tài sắc vẹn toàn
không cần nhờ Tam Hóa ( Khoa quyền Lộc ) hỗ trợ như các chính tinh khác. Vì là vai trò lãnh
tụ, nên Thiên Tướng dù hiện diện ở vị trí nào, người có Thiên Tướng thủ Mệnh- cũng như Tử
Vi – luôn luôn là bậc Trưởng Thượng trong Môi Sinh. Khác với sự nghiêm nghị, cẩn trọng
của Tử Vi, người có Thiên Tướng thủ Mệnh vẻ mặt tuy cởi mở song không dễ hòa đồng như
Thiên Phủ, bởi tính thích hơn người- cao ngạo, nhiều mặc cảm tự tôn, khinh bạc thế nhân.
Đi cặp với Tướng Quân ( tiểu Thiên Tướng ) tạo thành cách Lưỡng Tướng ; đó là cách xuất
tướng nhập tướng. Đối với tuổi Dương Nam, Âm Nữ – nếu Mệnh có Thiên Tướng và nếu
Lộc Tồn đồng cung với Thiên Phủ tại Tài Bạch thì được cách Lưỡng Tướng, trái lại Âm Nam,
Dương Nữ thì Lộc Tồn đóng tại Quan Lộc. Như vậy cách Lưỡng Tướng được trùng phùng
bởi nhiều cách tốt nếu vắng bóng Hung Sát tinh tại Tam Đỉnh ( Mệnh Quan Tài ) thì cuộc đời
không qúy cũng phú. Trong Lãnh Vực Quân Đội, những người có cách Lưỡng Tướng, nếu
hợp Mệnh, chắc chắn trong Chu Kỳ tốt phải là hàng Tướng Lãnh. Ở cách Lưỡng Tướng, nếu
Thiên Hình nằm trong tam đỉnh ( Mệnh Quan Tài ) thì còn được hưởng thêm cách Binh Hình
Tướng Ấn. Song Thiên Hình mà hiện diện trong tam đỉnh này, gặp Chu Kỳ xấu lại tác động
ngược lại – chơi dao có ngày đứt tay là thế !. Đối với các lãnh vực khác, thêm Khôi Việt, hoặc
Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc, trong Môi Sinh vẫn là bậc THẦY ( thầy thuốc, thầy tu, thầy
giáo…). Những phần sau đây đi sâu vào Bản Chất của Thiên Tướng qua các Vị Trí.

I) TỬ TƯỚNG
Đồng cung với Tử Vi tại Thìn hay Tuất, gọi tắt là Tử Tướng ( xem lại bài Tử Vi). Mệnh đóng
tại Thìn hay Tuất đều đủ bộ Tử Phủ Vũ Tướng thêm Liêm Trinh ( hỏa ) ở cung Quan và Phá
Quân ( thủy ) ở Di hợp chiếu. Tử Vi là sao Thổ, Thiên Tướng thuộc Thủy mà Thổ khắc nhập
Thủy , nên 2 sao này khi đồng cung ( hay Xung chiếu ) phải tùy thuộc vào hành của Mệnh
cùng các yếu tố khác mới nêu rõ Bản Chất của đương số.
Nếu mạng Thổ hay Kim vai trò Tử Vi át chế Thiên Tướng, hơn nữa được Thiên Phủ ( thổ) và
Vũ Khúc ( kim ) hỗ trợ từ cung Tài Bạch và cung Nô từ ( Dậu Mão) nhị hợp qua. Mạng Mộc
2 sao này chỉ là vỏ bọc – mạng Hỏa cũng vậy nhưng nhờ ảnh hưởng hỏa của Liêm Trinh tiếp
sức cho Tử Vi. Các Tuổi Bính Tân bị Triệt ở Mệnh : độ số giảm. Nếu được trùng phùng 3
vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh + hình tướng, bàn tay đẹp, vắng bóng Hung Sát tinh :
đương nhiên không Qúy cũng Phú ; trong Môi Sinh là bậc Trưởng Thượng được nể vì. Phú đã
có câu :
Thiên Tướng Thìn Tuất khởi thị công danh.
Đóng tại Thìn , lợi cho các tuổi Canh ( Thân Tý Thìn) với Cục Thổ hay Cục Thủy, nhưng tốt
nhất vẫn là Canh Tý mạng Thổ. Đối với Canh Thân ( mộc) ảnh hưởng mạnh ở Thiên Tướng
và Phá Quân. Tử Vi chỉ là vỏ bên ngoài. Nếu đóng tại Tuất, với tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất ) +
Cục Hỏa thì có tuổi Giáp Ngọ mạng kim là tốt nhất. Các tuổi Đinh Kỷ, Cục Hỏa vẫn ăn với
điều kiện mạng thổ hay kim tuy nhiên gặp Tuần tại Mệnh ( Đinh Sửu, Kỷ Mão) dễ có vấn đề
tiền bạc ( cũng vậy với tuổi Ất Canh).
Nếu mạng mộc hay mạng thủy vai trò Thiên Tướng nổi bật, nhất là Mệnh Thủy tuổi Tân –
Phá Quân hỗ trợ Thiên Tướng nhiều khi át chế cả Tử Vi- nếu sinh giờ Mão Dậu, Thân cư Di
lại được hỗ trợ của Nô Bộc (đàn em) gia thêm sát tinh là hạng người Gian Hùng nguy hiểm vì
ẩn dấu nanh vuốt dưới vỏ bọc Tử Tướng, bề ngoài trông như một Chính Nhân, nhưng hành
động cực kỳ hung bạo gian ác ( một thứ Nhạc Bất Quần- vẫn được đàn em tôn vinh như một
Anh Hùng : Lá số mẫu – Tuổi Tân Mão sinh giờ Mão ngày 6 tháng 6 ) .
Với bộ Tử Phủ Vũ Tướng, nhất là 3 sao Tử, Phủ, Tướng ( vai trò Lãnh Tụ ) nếu trùng phùng nhiều yếu tố tốt – hướng về Văn Võ đều là mẫu người Lãnh đạo có tài chỉ huy. Trong lãnh vực
Kinh Doanh, Kỹ Nghệ cũng dễ dàng thành công vì cung Tài Bạch có Vũ Phủ đó là cặp Tài
Tinh cư Tài Bạch ( tài cư tài vị – nếu sinh giờ Thìn Tuất lại càng rõ nét )- nếu mạng Kim được
hưởng trọn bộ đôi này , không kể hợp cả với Tử Vi – nhất là hình tướng lại một khối Vuông,
mũi nở – chắc chắn giàu có lớn không bị thăng trầm dù Môi Sinh biến động. Sợ nhất là tuổi
Bính Tân Mệnh đóng tại Thìn, nhất là tuổi Tân cả hai Tướng đều bị Triệt ! Đóng tại Tuất
không lợi cho các Tuổi của vòng Giáp Tý ( Giáp Tý, Ất Sửu, …Qúy Dậu ) vì bị Tuần vây kín
Mệnh – sinh giờ Tý Ngọ càng bất lợi hơn !.

II ) LIÊM TƯỚNG
Thiên Tướng đóng tại Tý hay Ngọ bao giờ cũng đồng cung với Liêm Trinh gọi tắt là Liêm
Tướng. Thiên Tướng thuộc Dương Thủy, Liêm Trinh thuộc Âm Hỏa – vì Thủy khắc nhập
Hỏa nên vai trò Thiên Tướng át chế Liêm Trinh. Cùng là 2 sao có thêm tính đào hoa, nên
những người Liêm Tướng mạng Kim Thủy hay Mộc không tránh được tính bay bướm nếu
thêm bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ) lại càng chắc chắn hơn – dù nam hay nữ – gương mặt
cũng đẹp đẽ dễ thu hút người khác phái . Nhờ vai trò Tử Phủ khắc chế Thiên Tướng, ngay cả
bản chất kiêu kỳ của Thiên Tướng nên chỉ lẳng ngầm mà không lộ hẳn như Tham Lang, Phá
quân hãm ngộ Đào Hồng.
Mệnh Liêm Tướng thì cung Quan Lộc bao giờ cũng có Vũ Khúc đắc cách tại Thìn Tuất, cung
Tài Bạch có Tử Phủ đắc cách tại Dần Thân – lại được nhị hợp của Phụ Mẫu, xuất thân từ dòng
họ Danh Vọng ( Thất Sát triều đẩu ) đã giúp điều kiện thăng tiến từ thủa nhỏ. Cũng như cách
Tử Phủ bộ Tử Phủ Vũ Tướng đắc cách trong trường hợp này. Liêm Tướng tại Tý tốt hơn
Liêm Tướng tại Ngọ vì các yếu tố sau :
– Cung Tý thuộc Thủy hợp với hành thủy của Thiên Tướng.
– Tử Phủ đắc vị tại Thân hơn tại Dần.
– Bộ Nhật Nguyệt tịnh minh.
– Đóng tại Tý hợp với tuổi Canh (Thân Tý Thìn ) Cục Thổ hay Cục Thủy được hưởng
3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – bất lợi cho các tuổi Mậu, Qúy vì Triệt tại
Mệnh. Đóng tại Ngọ hợp với tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất )+ Cục Hỏa – lại được thêm cả
cách Lưỡng Tướng đương nhiên vai trò lãnh đạo dễ nổi bật. Nhất là trong Quân Đội –
đó là vai trò Tướng Lãnh chỉ huy. Về lãnh vực Kinh Tế, Ngân Hàng, Tài Chính cũng
dễ thành công vì Vũ Khúc (tài tinh) tại Quan Lộc, Tử Phủ ( vừa là Quyền tinh, Tài
tinh ) tại Tài Bạch – bất lợi cho các người tuổi Ất Canh vì Triệt tại Mệnh. Các tuổi
Đinh Kỷ cũng ăn trong trường hợp này, tuy có bất lợi về tiền bạc cho tuổi Đinh vì Tài
ngộ Triệt – tuổi Kỷ cung Phúc ngộ Triệt : dòng họ ly tán. Các tuổi khác vẫn ăn, ít nhất
cũng Thập Niên qúy hiển khi vận số đi vào Chu kỳ đẹp.

III ) VŨ TƯỚNG
Đóng tại Dần Thân Thiên Tướng đồng cung với Vũ Khúc. Vũ Khúc thuộc Kim, Thiên
Tướng thuộc Thủy – Kim sinh nhập Thủy. Vũ Khúc hỗ trợ cho Thiên Tướng- song Vũ
Khúc bản chất cô đơn khó tính. Thiên Tướng tuy hình tướng uy nghi nhưng kém
nghiêm nghị và chế ngự như Tử Vi, ít nhân hậu và độ lượng như Thiên Phủ, bản chất
ưa quyền hành, hiếu thắng, độc đóan, nhiều tự ái, tự tôn nhiều hơn tự ti- về phương
diện bay bướm ít hơn so với Liêm Tướng. Người Vũ Tướng thủ Mệnh có hai tính tình
đối nghịch cùng nằm trong 1 bản chất : nếu mạng Kim nặng về Vũ Khúc, mạng Thủy
hay Mộc nghiêng về Thiên Tướng. Mạng Hỏa Thổ quân bình giữa hai tính cách. Nếu
hình tướng đẫy dà mặt đầy đặn tươi đẹp là ảnh hưởng lớn của Thiên Tướng. Trái lại
khuôn mặt xương xương, má hóp cằm nhọn thì ảnh hưởng nhiều của Vũ Khúc.
Đối với mạng Thổ, Thiên Tướng chỉ là vỏ bọc – chịu ảnh hưởng lớn của Tử Vi từ
Quan Lộc chiếu về và Thiên Phủ từ Tài Bạch chiếu qua.
Song người Mệnh Vũ Tướng dù trong Môi Sinh có vào hàng Trưởng Thượng vẫn khó
tính ít được lòng người chung quanh – nếu thêm Cô Qủa thủ Mệnh đương nhiên sự
khó tính càng lộ rõ. Nếu được trùng phùng 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh
thì đỡ khó tính hơn vì ảnh hưởng của Long Phượng.
Trong 3 cách Tử Tướng, Liêm Tướng và Vũ Tướng thì cách nào cũng được hưởng
trọn vẹn bộ Tử Phủ Vũ Tướng đắc địa và đắc vị vì nằm trong Tam Đỉnh ( Dần Ngọ
Tuất ). Mệnh có Vũ Tướng thì Quan Lộc có Tử Vi độc thủ, Tài Bạch có Liêm Phủ tùy
theo hành của Mệnh độ số tăng giảm tùy theo từng sao trong bộ đó. Đương nhiên Vũ
Tướng tại Dần vẫn hơn Vũ Tướng tại Thân vì Tử Vi và bộ Nhật Nguyệt đắc vị. Với
Vũ Tướng tại Dần lợi cho tuổi Giáp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa – được hưởng đủ 3
vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Sinh giờ Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất đều
qúy hiển. Giờ Sửu Mùi không bền vì Cung Phúc kém. Giờ Tỵ Hợi bất bình đẳng ở
Phối ( Phu Thê). Vũ Tướng tại Dần không lợi cho tuổi Nhâm Đinh vì Mệnh ngộ Triệt.
Vũ Tướng ở Thân thì lợi cho các tuổi Canh (Thân Tý Thìn) + Cục Thổ hay Cục Thủy
sinh giờ ( Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất). Sinh giờ (Sửu Mùi, Tị Hợi) kém hơn, nhất
là các tuổi Giáp Kỷ Ất. Các tuổi khác dù không đủ 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và
Tràng Sinh vẫn hưởng Lộc trong thập niên khi vận số đi vào chu kỳ đẹp.

IV) THIÊN TƯỚNG Độc Thủ
1) Thiên Tướng (Tị Dậu Sửu)
Đóng tại Tam Hợp (Tị Dậu Sửu ) : Tại Tị ( hỏa) vị trí của 14 Sao chính xếp đặt theo cách Bố
Trí Sao của Mẫu Tử Tham- Tại Dậu ( kim ) vị trí của 14 sao chính theo Mẫu Tử Sát – tại Sửu
( thổ) vị trí 14 sao chính theo Mẫu Tử Phá : nghiã là nếu Thiên Tướng độc thủ tại Mệnh thì
cung Quan Lộc vô chính diệu, cung Tài Bạch có Thiên Phủ độc thủ. Sinh giờ ( Tí Ngọ, Dần
Thân, Thìn Tuất ) thì Mệnh Thân luôn luôn được hưởng cách Phủ Tướng triều viên. Trong 3
vị trí của Thiên Tướng trong tam hợp ( Tị Dậu Sửu ) thì Thiên Tướng ở Sửu lợi thế hơn 2 vị
trí Tị Dậu vì Nhật Nguyệt tịnh minh.
Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) lợi cho các tuổi Âm, nhất là Tân ( Tị Dậu Sửu)+Cục Kim
được hưởng 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Các tuổi Dương mất vị trí Thiên Thời.
Đóng tại Tị : bất lợi cho người tuổi Bính Tân ( Mệnh ngộ Triệt : lận đận thủa thiếu thời) dù
được hưởng vòng Lộc Tồn, tuổi Tân đỡ hơn tuổi Bính. Đóng tại Dậu : bất lợi cho người tuổi
Giáp Kỷ , nhất là Giáp Tuất và Kỷ Mão vì bị Cả Tuần lẫn Triệt vây kín Mệnh ( sinh giờ Tý
Ngọ càng mệt hơn ). Đóng tại Sửu : không lợi cho người tuổi Mậu Qúy. Đối với các sao hãm
địa khi gặp Tuần Triệt thì giảm độ xấu – riêng Thiên Tướng gặp Tuần Triệt tại Mệnh Thân thì
trái lại.
Thiên Tướng nằm trên đỉnh của Tam Giác ( Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ ) được hỗ trợ của
bộ Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ) còn tỏ ra cứng rắn uy nghi có tính áp chế, trái lại gặp
Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) dễ mất quyền uy bởi tính bay bướm. Song nếu gặp được Khôi Việt
lại được tương kính nể vì. Được ăn ở Thiên Tướng với điều kiện mặt phải nở nang đầy đặn +
bàn tay đẹp ( các chỉ rõ ràng không đứt đọan – không chặp nhau). Diện mạo xấu xí, mặt choắt
không ăn ở sao này. Đó là trường hợp Thiên Tướng gặp Sát Tinh mà không chế ngự nổi
2) Thiên Tướng ( Hợi Mão Mùi )
Cũng như Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu), 3 cung trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) cũng đều thuộc
Âm. Thiên Tướng thuộc Dương Thủy . Đóng tại Dương cung thuận vị hơn tại Âm cung –
nghiã là biểu lộ Cá tính ra ngoài rõ hơn ở âm cung – Thiên Tướng độc thủ, khi đóng tại dương
cung Thiên Tướng luôn luôn đi kèm với 3 chính tinh Tử Vi ( mẫu Tử Tướng), Liêm Trinh (
mẫu Liêm Tướng ), Vũ Khúc ( mẫu Vũ Tướng ). Vẻ mặt và bản chất ưa quyền hành của
Thiên Tướng khi ở dương cung khác với Thiên Tướng khi ở âm cung. Cũng bản chất ưa
quyền hành, háo thắng, vẻ mặt đẹp đẽ, song khi ỏ dương cung biểu lộ mạnh mẽ ra ngoài – chứ
không ngầm như tại âm cung.
Khi Thiên Tướng đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) cũng giống như đóng tại Tam Hợp ( Tị
Dậu Sửu ) nghiã là Mệnh có Thiên Tướng độc thủ thì Quan Lộc vô chính diệu, cung Tài Bạch
được Thiên Phủ độc thủ. Sinh giờ ( Tý Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất) thì Mệnh Thân được
hưởng trọn cách Phủ Tướng triều viên.
Đóng tại Hợi ( thủy ): cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Tham.
Đóng tại Mão ( mộc ): cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Sát.
Đóng tại Mùi ( thổ ) : cách bố trí 14 sao chính giống như cách Tử Phá.
Đóng tại Hợi và Mão lợi hơn đóng tại Mùi vì được Nhật Nguyệt tịnh minh ( song nếu sinh ở
một nơi – lại sống tại nơi khác thì phải xét lại !).
Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) lợi cho những người Ất ( Hợi Mão Mùi )+ Cục Mộc với
điều kiện thân hình và diện mạo phải hợp với Thiên Tướng. Tại Hợi tốt hơn. Tại Mão không
lợi cho người tuổi Nhâm Đinh ( vì Triệt tại Mệnh, nếu là Nhâm Tý, Đinh Mùi lại càng mệt
hơn !). Tại Mùi không lợi cho người tuổi Ất Canh, nhất là Ất Dậu, Canh Dần sinh giờ Tý
Ngọ ( vì bị cả Tuần lẫn Triệt vây kín Mệnh Thân: cuộc đời tính một đường đi một ngả –
thăng trầm ). Thiên Tướng gặp Kình ( hay Đà) với tuổi Giáp khi Mệnh tại Mão hay với tuổi
Đinh Kỷ khi Mệnh tại Mùi – nếu hội thêm Thiên Hình ( sinh tháng 7 hay 11 ) Hỏa Tinh khi
đến vận kém khó tránh khỏi lao tù, tai nạn, bệnh tật.
Dù Thiên Tướng đàn áp được Không Kiếp, song người Thiên Tướng gặp Không Kiếp đồng
cung (được hỗ trợ thêm tính của Phá Quân xung chiếu ), nếu hình tướng diện mạo không hợp
( người bé nhỏ mặt choắt, da ngăm đen) thì bản chất keo kiệt, bần tiện, khó chơi – dù có ăn về
hình tướng tâm địa cũng hẹp hòi không xứng với vai trò Lãnh Đạo hay hàng Trưởng Thượng.
Nếu không được trùng phùng vòng Thái Tuế hay Lộc Tồn, nhưng được nhiều Trung Tinh đắc
cách như Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc, Khôi Việt, Ân Qúy… thì cuộc đời cũng thênh
thanh, ít ra cũng được chục năm.