Tổng hợp về cung hôn nhân ( cung Thê )

Về cung Phu thê, các vị đương số thường rất muốn biết rõ, vì thường thường hạnh phúc đời người có thể không do tiền bạc nhà cửa, công danh, mà do đường vợ chồng, con cái.

 

Ôm tiền bạc nhiều, công danh thật lớn, mà đường vợ con, chồng con hỏng thì cũng không đáng gì. Trái lại, làm chức nhỏ, nghèo, nhưng sống vui với chồng con, vợ con đề huề thì cũng thú.

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, văn bản

Phá toái: hôn nhân nhiều sóng gió, hay tranh cãi, lúc hợp lúc tan.
Đế vượng, trường sinh: lấy được vợ đẹp, chồng tài hoa.
Lâm quan: sống chung cũng gặp tai ương.
Vcd: nhìn cao quá, hay kén chọn, và cũng dễ đa tình, thay đổi tình cảm mau chóng.
Khôi việt chiếu: lấy được vợ, chồng giàu sang, có của.
Phục binh: quen nhau mà thời gian dài mới lấy nhau.
Phá quân: trai thì mê gái thành thị, trẻ đẹp, nóng bỏng. Gái thì thích trai sành điệu, phong cách, chịu chơi. Họ thường có tình yêu mãnh liệt, dù ai cấm họ yêu thì họ cũng cứ yêu. Nói chung, phá quân cũng thuộc sao xấu, nên sự phân ly, chán nản trong hôn nhân cũng xảy ra rất cao.
Tiểu hao, đại hao: chồng ham chơi, chỉ biết vén tiền vợ. Vợ tiêu xài lớn, vì vợ mà hết tiền.
Thái tuế: vợ chồng nói chuyện nghịch ý, không ai nhường ai.
Hoá kỵ không kiếp cùng chiếu: vợ chồng không nghĩ tình nghĩa, đôi khi rất nhẫn tâm.
Liêm trinh: lấy ngây vợ hoặc chồng đều đa dâm. Cả hai cũng có tính hay ghen.
Dưỡng: nên lấy vợ chồng cùng tuổi thì càng phú quý và tránh được hình khắc.
Cô thần quả tú: chán nản trong hôn nhân, chỉ thích cảm giác một mình.
Hoá lộc: vợ khôn ngoan, có duyên, biết lấy lòng. Rất nặng tình cảm, rất dễ si tình, đa phần sẽ kết hôn sớm.
Hoá khoa, tả phù: chồng là người mê gái.
Hoá quyền: rất dễ bị tổn thương trong tình yêu, có thể vì yêu mà sinh hận.
Hoá kỵ chiếu: phải tranh giành tình yêu với người khác.
Hữu bật: thích gái đã có chồng
Thai: người yêu đầu đời luôn không phải là người tình trăm năm.
Tuyệt: chồng hoặc vợ thường dễ bị bệnh, tai ương.
Mộ: hôn nhân thứ 1 thường dang dở.
Mộc dục: kết hôn muộn thì tốt hơn
Thai: đa phần có con rồi mới cưới.
Tử: tốt nhất là thuận theo ý trời, không khắc cũng chia ly.
Tuần: phải lấy người khác làng, khác sớm mới mong được bền vững.
Thiên lương: kết hôn với người lớn tuổi hơn, hoặc có giai cấp, nghề nghiệp cao hơn.
Thiên cơ: phải yêu và bị thử thách rất nhiều lần. Họ thường tìm kiếm sự lãng mạn ở người phối ngẫu. Tính tình hay do dự khi yêu, chỉ thích làm bạn trai bạn gái chứ ít khi muốn kết hôn sớm. Tuổi tác giữa 2 người luôn chênh lệch.
Thất sát: ông chồng gặp vợ dữ. Vợ gặp chồng vũ phu.
Thất sát ở thìn: hôn nhân phải thông qua mai mối mới thành, chồng là người xa xứ, cũng có thể là ở nước ngoài. Giai cấp, học vấn khá chênh lệch, rất dễ gặp tiếng sét ái tình.
Thiên tướng: bạn đời luôn là người đã quen biết từ trước. Nếu cùng nghề nghiệp, cùng quê thì càng tốt. Họ là tìm kiếm những cô gái xinh đẹp, người mà có thể chìu chuộng họ. Đa phần hôn nhân chỉ nhờ mai mối mới thành. Mẫu người này luôn thích gái trẻ.
Cự dương, thái dương: đa phần người phối ngẫu là người ngoại quốc, không cùng dân tộc.
Cự môn: nhan sắc không phải là vấn đề họ cần tìm, họ chỉ chọn tâm đầu hợp ý.
Thái dương: là người rất sợ vợ, là mẫu đàn ông yếu đuối.
Thiên đồng: là người bị động trong tình yêu, phải cố gắng lắm mới lọt vào mắt xanh của họ.
Tham lang: có thể bị lãnh cảm, hoặc chỉ ko 2 vợ chồng đồng cảm xúc mới hiểu đc cho nhau. Tình yêu của họ rất mãnh liệt và nồng cháy, vì dục vọng của tham lang khá lớn, nên sự đủ đối với họ là không giới hạn.
Điếu khách: vợ là người đanh đá, chồng thì hay cải lý.
Long trì, phượng các cùng chiếu: chồng, vợ sẽ rất giàu
Khôi việt: là người mẹ, người cha đảm đang, đặt gia đình lên làm đầu.
Khốc hư: tình yêu không trọn vẹn đến đầu bạc, răng long.
Đà la chiếu: người phối ngẫu có tật.
Đà la: muốn yêu là bị cản trở, cấm đoán. Hay thường bị ép hôn, bắt yêu người mình không yêu.
Kình dương: yêu và tìm hiểu nhau rất nhanh.
Hoa cái, mộc dục chiếu: nồng độ tình dục rất cao.
Lộc tồn: có duyên mà không phận, yêu đương cũng khó mà đến được với nhau. Đến được với nhau thì tình cảm cũng rất khô khan, chia tay không nỡ chia tay, mà cứ bị dữ lại trong ấm ức.
Thiên y: thường mờ quán khi yêu, lầm lỡ đặt niềm tin không đúng chổ, và rất dễ bị lừa tình.
Bạch hổ: ắt phải là số sát phu.

Nguồn : Internet

Tướng và lá số của HH Đặng Thu Thảo cùng các người đẹp Việt Nam ( p2)

Bây giờ thì chúng ta đã có ngày sinh của hoa hậu Đặng Thu Thảo, ngày 15 tháng 2 năm 1991 với một số thông tin căn bản để định giờ như sau:

Bây giờ thì chúng ta đã có ngày sinh của hoa hậu Đặng Thu Thảo, ngày 15 tháng 2 năm 1991 với một số thông tin căn bản để định giờ như sau:

– Cha là thầy giáo, sức khỏe kém. Mẹ là thợ may. Cha mẹ bình thường không khá giả. Suy ra cung Phụ mẫu bình thường, Thái dương gặp hung sát tinh

– Có 2 anh em trai nữa- Học chuyên ngành taì chính ngân hàng nhưng học kémMay mắn về tài lộc (đi thi được tài trợ, trúng giải nhiều tiền

– giải Hoa khôi đã được 200 triệu)Nhiều khả năng Song Lộc, Mã hoặc Vũ Phủ- Ngại việc làm tay chân (theo chia sẻ phỏng vấn)- Tuýp người mảnh mai, đôi mắt thiếu thần. Nên bộ Nhật nguyệt có cát tinh và hung sát tinh xen lẫn- Có các cặp sao sang trọng để lên ngôi hoa hậu như Khôi Việt, Đào Hồng, Long Phượng- Hạn năm 2012 Nhâm thìn phải rất đẹp
Ba trụ năm tháng ngày của cô là


Tân Mùi- Canh Dần- Bính thìn Tài Tài

và bây giờ thì chúng ta đi tìm giờ sinh của em Thu Thảo….
Theo phán đoán của tôi, em Thảo sinh vào giờ Tuất của ngày 15 tháng 2 năm 1991.Trai mồng một gái hôm rằmNuôi thì nuôi vậy vân căm dạ này

nhưng em Thảo sinh mồng 1 nhưng được Thái âm thủ mệnh và đặt tên ứng vào sao Văn Xương, Đào hoa, nên một bước lên ngôi hoa hậu. Mồng 1 là trăng sáng, khi tên ứng vào Xương Đào là chính vị Hằng Nga.

Hình ảnh
Hình ảnh còn lá số tứ trụ đây:

Hình ảnh
Hình ảnhtrụ này lấy Ấn thụ hành Mộc làm dụng, may quá tên lại là Thảo mang hành Mộc luôn.
Xin chờ lời bình về đường đời em Thảo ở các post tiếp theo.Về mặt Tử Vi
Thu Thảo có mệnh cung là sao Thái Âm, hội được Tam Minh Tả Hữu Thai Tọa chủ quý cách và xinh đẹp.Sao Thái âm phò trợ cho người sinh ban đêm tốt hơn ban ngày, biểu tượng là người nữ đứng đầu, giống như vai trò của Thiên Phủ, là ngôi sao đại diện của Hoàng Hậu. Vì Thu Thảo sinh vào giờ Tuất lại là ngày mồng 1 nên được hưởng nhiều điểm tốt của Thái âm. Người mạng Nguyệt thì thường có phong thái nhẹ nhàng thanh thoát, ăn nói dễ nghe, dù có ác sát tinh xâm phạm vẫn có nhan sắc hơn các chính tinh khác cùng gặp ác sát tinh.Người sinh ngày mồng 1 hay rằm thường nổi tiếng, cá tính mạnh, khắc cha mẹ. Theo giải thích của nhiều người, gồm cả các nhà khoa học lẫn các cụ nhà nông “chân đất mắt toét” thì mồng 1 và ngày rằm năng lượng vũ trụ rất mạnh mẽ, chỉ hợp quý nhân không hợp người thường, vì vậy có rất nhiều kiêng cữ trong ngày rằm, mồng 1, người ta cũng hay ăn chay vào hai ngày này.
Khi có nhiều đài các tinh đi cùng, Thái âm đặc biệt sang trọng và mềm mại hơn. Nét đẹp của Thái âm khi miếu địa hội cùng Xương Khúc Tả Hữu mới nở nang (như ls Britney) còn đại đa số nhất là khi hãm địa, bị Triệt Tuần hoặc hao bại tinh, sát tinh xen vào, thường mảnh mai thon thả, đường nét nhỏ nhắn.Xét về gương mặt thì Thu Thảo mang nhiều đặc điểm của Thiên Cơ hơn, với gương mặt có dạng dài, cằm hơi nhọn, trán thanh tú. Vì mệnh cung của TT ngộ Triệt, Thân cư Tài có Thiên cơ, hơn nữa tên của cô ứng vào sao Văn Xương nằm cùng với Thiên Cơ.Hội tụ bởi đặc điểm của 2 sao Cơ Âm, Thu Thảo sẽ là nguời ăn nói cẩn trọng và tính tình kín đáo hơn các hoa hậu khác, mặc dù Linh Kỵ Đào Riêu hứa hẹn về scandal, cô cũng chẳng kém cạnh gì. Thậm chí còn lâm ly bi đát hơn nhiều với sự cặp đôi của Đào tinh và Riêu hãm” Đào Riêu số gái ai hay…. Chồng ra khỏi cửa giắt tay trai vào”Thân mệnh Thiên cơ kỵ Hỏa Linh, đàng này kèo thêm cả Đào hoa và Hóa kỵ hãm, vốn là các sao chủ yểu, thêm vào đó Mệnh Thân có đào hoa mà không có cách cục khác chế giải thì thường bị hai đời chồng, cũng như dễ có xu hướng ngoại tình hơn người khác.

Một số lý luận của Tử vi cho rằng đào hoa ở Tý thì kém đẹp vì hoa nở lúc nửa đêm, nhưng chúng ta ai cũng biết rằng các cuộc thi hoa hậu đều có thời khắc đăng quang lúc nửa đêm, làm gì có ai đăng quang vào sáng sớm giờ mão, thế nên theo tôi thì Đào Hoa ở cả 4 cung tý ngọ mão dậu đều có thể là hoa đẹp, hoa quý cả, cụ thể là trường hợp cô hoa hậu này.Vì lá số của Đặng Thu Thảo là một lá số rất hay, nên trong khi bình luận tôi sẽ trích dẫn một số câu phú, kiến thức tử vi từ sách vở và các nguồn tư liệu. Có thể có một số bình luận là hơi cay nghiệt, rất mong độc giả hiểu cho là đó chỉ mang tính nghiên cứu, chứ không phản ánh quan điểm của cá nhân tôi. Lá số này, cũng chỉ là lá số tôi phán đoán chứ không phải một nguồn được chính Thu Thảo công nhận.

Khi các bạn dẫn nguồn nên đưa link, tránh trường hợp ls của bầu Kiên khi có vài trang mạng đăng lại không ghi rõ nguồn. Sau này sẽ có thể dẫn tới sai lầm khi người khác nghiên cứu tử vi.Lá số của Thảo, mệnh cung có Thái âm hội được nhiều quý cách, Thân cung có Thiên Cơ ngộ Đào Hoa, nên Thảo sẽ là một nguời khéo léo, biết cách giao tế. Mệnh Thân Di Tài đều đẹp, em có khả năng làm cho showbiz điên đảo vì là một người vừa có tài, vừa có sắc, sẽ được nhiều người hỗ trợ, chống lưng.Ngẫm câu em bảo em không muốn gia nhập showbiz sớm mà muốn thành doanh nhân, cũng hơi tức cười, uh thì em muốn vậy vì Thân cư Tài, nhưng với Thiên Cơ ngộ Đào hoa và mệnh Thái âm phùng Tả Hữu thì khuynh hướng nghệ thuật và xã hội của em quá nổi trội so với nghiệp kinh doanh. Nên em làm sao thoát khỏi sức hấp dẫn cùng ánh hào quang của showbiz?

So với các hoa hậu như Thùy Dung và Nguyễn Thị Huyền, năng lực nghệ thuật của em sẽ vượt trội hơn hẳn. Về mức độ nổi tiếng, còn duy trì được lâu dài, có thể so tầm với Hà Kiều Anh và Mai Phương Thúy, cho dù giờ đây em chưa “phát tiết”.

Cung Phúc của em đặc biệt tốt với Cự môn miếu ngộ Song Hao, Xương Khúc, Tam Hóa (Khoa Quyền Lộc) mà lại xung chiếu thẳng cung Thân, cho thấy em sẽ là người gặp nhiều may mắn, có tầm ảnh hưởng lớn lao. Nếu em thực hiện được đúng những tâm nguyện, phát ngôn về việc làm từ thiện, thì những gì em làm được sẽ không kém Ngô Phương Lan và Mai Phương Thúy, đồng thời, có thể chế giải bớt cho phần hôn nhân trắc trở.Với cung Phúc này và một cung Phu, sao Thái dương tương đối tốt, em sẽ được cưới xin đàng hoàng bởi một anh chàng trí thức, con nhà nòi, theo kiểu hoa hậu Thùy Lâm.CUng Phu Vô chính diệu nhưng có Văn Khúc, Hóa Khoa, Thiên Việt, Thiên hỷ, thì em lấy chồng có học, đẹp giai, trẻ tuổi (k như Hà Kiều Anh lấy bác Nguyễn Gia Thiều già dã man). Hội được Tam Hóa, Hỉ Hồng, Khôi Việt, Đồng Lương xung chiếu, nhà chồng có thế lực, là nhà có truyền thống và vị thế xã hội chứ không chỉ là trọc phú. Chồng có phong thái sang trọng, hiền lành, cao ráo ngang ngang với em, nói chung rất đẹp đôi.Tuy nhiên vì cung mệnh có Âm hãm ngộ Tả, Thái dương có Hữu bật kình dương, mà cung Thân lại quá lằng nhằng với Đào Riêu Linh Kỵ, nên nếu Thu Thảo lấy chồng lần đầu đã phải làm lẽ (vợ lần thứ 2) thì sẽ ổn hơn, còn không, cô khó tránh cảnh lỡ bước sáng ngang, rồi lại phải quay đầu làm lại.Trong đại vận này từ 22-31, em sẽ không thể nào kiềm chế được tiếng gọi của tình yêu hôn nhân, cho nên em sẽ sớm yên bề gia thất, rất dễ vào năm 24 tuổi âm lịch tức là năm Giáp ngọ 2014, nếu mà kiên nhẫn lắm thì đến năm 27 tuổi tức là năm Đinh dậu 2017 em cũng mặc áo cô dâu.Vì sao Thu Thảo lên ngôi hoa hậu năm 2012?Trên nền tảng là các quý cách của mệnh, thân, tài quan di phúc, đại hạn 22 đến 31 có Cự môn ở ngọ miếu hội Xương Khúc, Tam Hóa, Hồng Hỉ, Khôi Việt, tiểu hạn 2012 có: lưu niên đại hạn trùng phùng với đại hạn tại Ngọ cung hội nhiều cát tinh, tiểu hạn và thái tuế trùng phùng tại cung Mệnh có Thái âm hội nhiều cát tinh.

Về mặt tứ trụ, lá số của Thu Thảo có mấy quý cách:
– Bính hợp tân sinh là sang trọng, có ảnh hưởng. Vận từ 16 cho đến 35 gặp Thuỷ, “bính hoả bị chế ngự là nhan sắc đẹp như ngọc”
– Tài lộ tài nhiều, ở cùng Kim dư lộc mã, lại có Thực thần làm gốc. Là người tài hoa và có sức hút. Đại đa số minh tinh và người đẹp đều có Tài lộ, tài vượng.
– Tên gọi bổ trợ cho số vì sinh cho can ngày đang nhược. Can ngày vượng nhờ lệnh tháng

Điểm xấu của trụ là chi ngày gặp Quả tú, lại thìn tuất xung. Nếu Thu Thảo lấy chồng xa quê (vd em ở Bạc Liêu anh rước ra Hà Nội) thì tốt hơn.
Đại vận 16 đến 25 là Sát vận Nhâm thìn, thứ nhất là Sát vượng do trụ đã sẵn Bính tân nay hoá ra Thuỷ, thứ hai là thực thần gặp sát chủ quý khí. 2 thìn xung 1 tuất chủ nhiều biến động, năm nay là 3 thìn nên cung Di (trụ giờ) động mạnh, em ấy đi lại liên tục. Vì năm Nhâm thìn là đại tiểu vận trùng lặp nên xảy ra việc lớn, do đó mà em lên ngôi hoa hậu.
Năm Giáp ngọ 2014 và năm Đinh dậu 2017 vì sao đoán kết hôn?
Vì năm Giáp ngọ thì dần ngọ tuất hợp hoá hoả cục làm vượng thân, còn năm Đinh dậu thì gặp tỷ kiếp trợ thân, tương hợp chi ngày.

Theo phản ánh của nhiều bạn học cùng lớp với đương kim Hoa hậu Việt Nam Đặng Thu Thảo, cô chưa hề tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung cấp và chưa phải là sinh viên hệ cao đẳng liên thông.

Cách đây ít lâu, dư luận dấy lên nghi vấn Hoa hậu Đặng Thu Thảo không phải là sinh viên (chỉ là học sinh trung cấp) nhưng bản khai lý lịch dự thi hoa hậu của cô, lời giới thiệu của BTC Hoa hậu Việt Nam trước hàng triệu khán giả, công văn của Quyền Hiệu trưởng Trường ĐH Tây Đô đều nói cô là “sinh viên” (tức thi đậu hoặc đang học cao đẳng hoặc đại học).

BTC Hoa hậu Việt Nam khi đó đã giải thích Thu Thảo đã là sinh viên hệ cao đẳng ngành kế toán thuộc Trường ĐH Tây Đô, Cần Thơ. Đặc biệt, ngày 7/9/2012, Trường ĐH Tây Đô đã phát đi một công văn “hỏa tốc” do đích Quyền Hiệu trưởng Phạm Văn Thơm ký, gửi báo chí. Công văn hỏa tốc cho biết Thu Thảo đã tốt nghiệp hệ trung cấp ĐH Tây Đô vào tháng 5/2012, trúng tuyển vào hệ cao đẳng của ĐH Tây Đô vào tháng 6/2012. Kèm theo công văn này là giấy triệu tập trúng tuyển hệ CĐ, ngành kế toán của Thu Thảo, do Phó chủ tịch Hội đồng tuyển sinh, ông Nguyễn Văn Quang ký ngày 27/6/2012.

Dư luận tưởng chừng đã “êm xuôi” sau công văn hỏa tốc nêu trên, hiện nay băng-rôn tôn vinh Hoa hậu vẫn được giăng trước cổng Trường ĐH Tây Đô, thì bất ngờ **************** nhận được nguồn tin tố Hoa hậu Đặng Thu Thảo không hề tốt nghiệp trung cấp và không phải là sinh viên cao đẳng. Đồng nghĩa với việc, công văn hỏa tốc do Quyền Hiệu trưởng ĐH Tây Đô ký là “có vấn đề”. Phóng viên **************** đã vào cuộc điều tra…

Công văn hỏa tốc chứa hàng loạt điểm mâu thuẫn, khó hiểu!
Theo những tài liệu phóng viên thu thập được, có rất nhiều điểm mâu thuẫn, khó hiểu trong nội dung của công văn hỏa tốc nêu trên so với thực tế.

Theo nhiều học sinh (đề nghị được giấu tên) học chung lớp Trung cấp Tài chính Ngân hàng với Hoa hậu Đặng Thu Thảo thì cô không tham gia dự thi tốt nghiệp trung cấp các môn: Chính trị, Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp, Thực hành nghề nghiệp diễn ra vào các ngày 9, 10, 11/8/2012. Trong những ngày này Thu Thảo bận chuẩn bị tham gia vòng chung kết cuộc thi Hoa hậu Việt Nam năm 2012 (vòng chung kết diễn ra từ 14 đến 25/8/2012).

Đề thi số 1 môn Chính trị, Kỳ thi tốt nghiệp Trung cấp khóa 2010-2012 ghi rõ ngày thi là 9/8/2012, dành cho nhiều lớp trong đó có lớp Trung cấp Ngân hàng mà Thu Thảo theo học. Trong đề thi Thực hành nghề nghiệp ngành Tài chính ngân hàng (thuộc kỳ thi này) cũng ghi rõ ngày 11/8/2012.

Vậy thì, làm cách nào Hoa hậu Đặng Thu Thảo tốt nghiệp trung cấp từ tận tháng 5/2012, như công văn hỏa tốc đã nêu?

Thêm một thông tin nữa cho thấy sự mâu thuẫn, khó hiểu của công văn hỏa tốc so với thực tế ở lớp trung cấp mà Hoa hậu Thu Thảo theo học. Đó là lịch ôn thi tốt nghiệp.

Trong tờ Lịch ôn thi tốt nghiệp các lớp Trung cấp Tài chính Ngân hàng khóa 5 ghi rõ ôn thi các môn Lý thuỵết tổng hợp nghề, Thực hành nghề nghiệp do các giảng viên Lương Văn Cầu, Thái Thị Bích Trân, Trương Hoàng Phương, Võ Ngọc Hải hướng dẫn, rơi vào các ngày 29, 30, 31/7 & 1/8 (trong tờ lịch nhà trường ghi 30/7 nhưng đánh nhầm thành 30/8).
Hình ảnh
Lịch ôn thi tốt nghiệp của các lớp Trung cấp Tài chính Ngân hàng khóa 5 (ngày 30/7 bị gõ máy tính nhầm thành 30/8).

Đến thời điểm này, theo các học sinh cùng lớp với Thu Thảo, chưa ai trong lớp này được nhận bằng tốt nghiệp trung cấp, dù chỉ là tấm giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời (để làm hồ sơ liên thông nếu cần). Cũng theo những học sinh này, Trường ĐH Tây Đô đã ra thông báo đầu tháng 10 mới bắt đầu nhận hồ sơ liên thông lên hệ cao đẳng.

Vậy mà Hoa hậu Đặng Thu Thảo đã có cả bằng tốt nghiệp trung cấp lẫn giấy trúng tuyển hệ cao đẳng, từ tháng 6/2012 (theo lời trong công văn hỏa tốc)!

Nếu được đặc cách thì Hoa hậu Thu Thảo thi tốt nghiệp làm gì?

Như vậy, khả năng Thu Thảo tốt nghiệp trung cấp – đỗ cao đẳng chỉ có thể xảy ra trong trường hợp cô được đặc cách thi tốt nghiệp vào tháng 5. Bảng điểm kèm theo công văn hỏa tốc mà Trường ĐH Tây Đô gửi báo chí cũng đã ghi số điểm Thu Thảo đạt được để tốt nghiệp, từ tháng 5/2012.

Nhưng rất buồn cười và vô lý: Nếu Thu Thảo đã tốt nghiệp trung cấp trong tháng 5, tức là cô đã hoàn thành hết tất cả nghĩa vụ học hành, thì làm gì có chuyện Thu Thảo có tên trong bảng “Tổng hợp điểm Báo cáo thực hành lớp Trung cấp Ngân hàng 5”, với số điểm rất chi tiết: Điểm nhóm 7, Điểm cá nhân 7, Điểm học phần 7. Bảng điểm này có chữ ký của người chấm là Thạc sĩ Trương Hoàng Phương, giảng viên Lý Thị Phương Thảo, lập ngày 22/7/2012. Tức là, sau khi cô “tốt nghiệp” khoảng 2 tháng (như lời công văn hỏa tốc), cô lại thì môn này!

Kết quả hình ảnh cho Bảng điểm chi tiết của Hoa hậu Đặng Thu Thảo
Hình ảnh
Bảng điểm chi tiết của Hoa hậu Đặng Thu Thảo (số thứ tự 50) được hai giám khảo Lý Thị Phương Thảo và Trương Hoàng Phương ký tên bên dưới vào ngày 22/7/2012.

Theo lời một học sinh nam, là bạn chung lớp với Thu Thảo: “Sau khi làm báo cáo thực hành khoảng một tuần thì tụi em nhận được bảng điểm này. Thu Thảo làm chung nhóm với các bạn Thư, Hằng, My… Thu Thảo chỉ làm bảng báo thực hành này, chứ hoàn toàn không thi tốt nghiệp. Công bằng mà nói, do cuộc thi Hoa hậu Việt Nam trùng sát với ngày thi tốt nghiệp Trung cấp nên bạn ấy hơi lơ là việc học, còn trước đó, Thảo học rất chăm chỉ”.

Học sinh nam này nói thêm: “Những bạn không đủ điểm đậu hoặc chưa dự thi tốt nghiệp đợt 1, sẽ được nhà trường cho tham dự thi đợt 2. Ký thi tốt nghiệp đợt 2 cách kỳ thi tốt nghiệp đợt 1 khoảng 3 tháng, có thể diễn ra vào tháng 11/2012”.

Như vậy, không thể tồn tại chuyện Hoa hậu Đặng Thu Thảo không thi tốt nghiệp đợt 9-11/8/2012 nhưng lại có điểm thi tốt nghiệp từ tháng 5/2012, và rồi lại… làm bài thực hành tốt nghiệp cùng các bạn khác vào tháng 7/2012.

Trừ khi, đó là một phép màu, vượt qua mọi sự việc thực tế và không cần logic!

“Phép màu” đó, xem ra, chỉ có Trường ĐH Tây Đô, nơi Quyền Hiệu trưởng Phạm Văn Thơm là người ký công văn hỏa tốc gửi báo chí, mới có thể giải đáp!

Theo

Tổng hợp từ diễn đàn lý số 

Tướng và lá số của HH Đặng Thu Thảo cùng các người đẹp Việt Nam ( p1)

Trong cuộc trả lời phỏng vấn nhanh sau khi đăng quang, Đặng Thu Thảo chia sẻ cô là người rất mạnh mẽ, không dễ bị cám dỗ. Thảo đã từng vừa học vừa làm thêm việc pha chế ở quán cà phê.

Ngay sau khi kết thúc và đăng quang Hoa hậu Việt Nam 2012, Đặng Thu Thảo và ban tổ chức cuộc thi đã có buổi họp nhanh với cánh phóng viên báo chí.

Tại đây, tân hoa hậu và 2 á hậu Dương Tú Anh và Đỗ Hoàng Anh đã có buổi chia sẻ cảm xúc ngắn gọn trước báo giới.
Đặng Thu Thảo cho biết: “Em rất tự hào khi bao năm rồi vùng đất miền Tây mới có thể đăng quang hoa hậu”.
– Những cô gái đẹp thường dễ bị nhiều cám dỗ. Để có ngày hôm nay, em đã vượt qua những cám dỗ như thế nào?
– Từ nhỏ em được bố mẹ dạy dỗ và các thầy cô, những người thân lúc nào cũng yêu thương, quan tâm. Họ luôn hướng em đến những con đường tích cực và em nghĩ rằng, nếu có khó khăn thì mình hãy cố gắng học tập. Khi học tập giỏi rồi thì mình sẽ đi làm và con đường thành công sẽ nằm ở đâu đó trong tương lai. Em nghĩ rằng em là người rất mạnh mẽ, không dễ dàng bị cám dỗ.
– Những ngày tham gia thi Hoa hậu Việt Nam 2012, người thân của em đã lo và quan tâm em theo cách nào?
– Hôm nào mẹ em cũng gọi hỏi thăm tình hình và sức khỏe. Trước đêm chung kết mẹ hỏi han rất nhiều và nói rằng sẽ luôn ở bên em, ủng hộ cho nhiều. Có thành công này, em muốn cảm ơn cha mẹ, cảm ơn em trai đã luôn thương yêu và bảo vệ chị gái. (Đặng Thu Thảo sinh ra trong gia đình có 3 anh em, nhà không có điều kiện về vật chất, chính vì thế nên cô sớm ý thức tự lập để phụ giúp cha mẹ. Cô kể rằng để có tiền trang trải cuộc sống và đi học xa nhà, cô vừa học vừa làm thêm với công việc pha chế ở một quán cà phê – PV)

– Ngoài cha mẹ và người thân ra thì em đến với cuộc thi này có sự hỗ trợ hay giúp sức của ai đó hoặc ê kíp nào đó không?
– Em đến đây với một người thầy. Đó là thầy Đặng Hùng, người đã phát hiện ra em và đưa em đi thi Hoa hậu Việt Nam. Thầy phát hiện ra em từ cuộc thi Hoa khôi đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra còn có 3 người nữa để đi theo lo lắng về trang phục và tóc cho em.
– Thời gian gần đây rất hay lùm xùm chuyện người đẹp bị thầy tố vô ơn, vậy giữa em và thầy có sự ràng buộc nào với nhau không để tránh việc xảy ra tương tự?
– Em cùng thầy của gặp nhau và bắt đầu cảm thấy tin tưởng, tình cảm như anh em ruột. Thầy đã bỏ ra rất nhiều công sức để giúp đỡ em để em được thành công như hôm nay. Em nghĩ, cho dù có hợp đồng hay không thì công ơn của thầy bỏ ra mãi mãi không thể nào em trả hết được.
– Em dự kiến sẽ trích ra bao nhiêu tiền để làm từ thiện?
– Em sẽ trích ra 40% số tiền thưởng để làm từ thiện.
– Đêm chung kết trao giải đã vắng một thí sinh, em cảm thấy như thế nào?
– Theo những thông tin em được biết thì sự vắng mặt của thí sinh đó là một điều tiếc nuối và cũng là nỗi buồn của các thí sinh vì trong thời gian qua bạn cũng đã tham gia tất cả mọi hoạt động.
Cũng nuối tiếc cho bạn nhưng em tin tưởng mọi quyết định của ban giám khảo. (Khi tân hoa hậu phát biểu đến đây thì đại diện ban tổ chức lên tiếng cho biết: “Các thí sinh chúng tôi không thông báo về quyết định ấy để khỏi ảnh hưởng đến các bạn khi tham gia, các bạn ấy cũng không nắm được thông tin. Còn việc đình chỉ không cho Vương Thu Phương xuất hiện trong đêm chung kết là do chúng tôi đã xem xét và khi có đủ thông tin thí sinh Vương Thu Phương không thích hợp để tham dự đêm chung kết thì chúng tôi ra quyết định. Giờ phút này khi mà niềm vui là chủ yếu thì chúng tôi chỉ có thể nói vậy với các bạn).
Hình ảnh
Tân hoa hậu và 2 á hậu.

Buổi gặp gỡ giữa ban tổ chức, tân hoa hậu và 2 á hậu cùng báo chí diễn ra ngắn gọn và nhanh chóng được tuyên bố kết thúc khi đồng hồ điểm đúng chỉ số 12h khuya.
Đại diện ban tổ chức cho biết, sáng nay các người đẹp sẽ tham dự tiệc mừng thành công của Hoa hậu Việt Nam 2012. 3h chiều các 10 người đẹp (trong đó có tân hoa hậu và 2 á hậu) sẽ đi thăm và tặng quà bệnh nhân tại khoa ung bướu bệnh viện Đà Nẵng.
Đêm chung kết trao giải Hoa hậu Việt Nam 2012 đã kết thúc tại cung Tiên Sơn (thành phố Đà Nẵng) với ngôi vị cao nhất thuộc về Đặng Thu Thảo – cô sinh viên đang theo học ngành Tài chính Ngân hàng tại Đại học Tây Đô, Cần Thơ. Cô gái 21 tuổi này cũng từng giành được danh hiệu Hoa khôi đồng bằng sông Cửu Long 2012. Á hậu 2 cuộc thi thuộc về Đỗ Hoàng Anh và Dương Tú Anh đoạt ngôi á hậu 1. Chia sẻ cảm xúc trong buổi họp báo, cả 2 á hậu đều bày tỏ cảm xúc vui mừng và chúc mừng tân hoa hậu.
Hình ảnh đẹp của Hoa hậu Việt Nam 2012 Đặng Thu Thảo qua góc máy của nhiếp ảnh gia Chou Thái:
Hình ảnh
Hình ảnh
Hình ảnh
Hình ảnh
Hình ảnh
Hình ảnh

Trương Quốc Phong (ghi)
Ảnh: Mộc Xuyên

( còn tiếp )

 

XEM TỬ VI CHO NGƯỜI TUỔI TUẤT NĂM 2016

Coi tử vi năm 2016 Bính Thân cho người tuổi TUẤT: Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất

Kết quả hình ảnh cho ảnh cho người tuổi tuât

Nam mạng – Giáp Tuất

Sanh năm:1934 đến 1994 và 2054
Cung CHẤN. Trực KIÊN
Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi)
Khắc SA TRUNG KIM
Con nhà XÍCH ĐẾ (cô quạnh)
Xương CON CHÓ. Tương tinh CON NGỰA

Ông Quan Đế độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Tuổi cùng với mạng thuận hòa tương sanh
Nếu sanh Xuân Hạ thời mừng,
Có quyền có chức thanh nhàn tấm thân.
Thu Đông là lỗi số ta,
Giàu có cũng cực nghèo thì bơ vơ.
Vận hanh thì ở hạn sau,
Tự nhiên phước lộc theo nhau tới lần.
Tuổi này thuở nhỏ chẳng an,
Tật bệnh đau ốm liên miên tối ngày.
Tâm tánh sáng dạ rất hay,
Nghề nào cũng biết ít ai dám bì.
Giáp Tuất có chí làm nên,
Quyền tước khá lớn vững bền an thân.

CUỘC SỐNG
Tuổi nhỏ thời tiền vận có long đong đôi chút, nhưng vào trung vận, tức là vào khoảng tuổi 26 trở đi thì cuộc sống hoàn toàn sung sướng về thể xác, tuy tâm trí có lo nghĩ đôi chút, nhưng cuộc đời hoàn toàn êm đẹp. Số sung sướng hoàn toàn về thể xác, cuộc đời không đến đỗi phải có nhiều ưu tư sầu muộn, số bạn không thoát được cái bẫy của gia đình hạnh phúc. Dù danh vọng có lên cao, số cũng phải nhờ đến khả năng của đ àn bà mới xây dựng được sự nghiệp, cuộc đời.

Bắt đầu từ 24 trở đi thì có nhiều triển vọng tốt đẹp cho cuộc đời, có thể sống được hưởng thanh nhàn, có của, con lại đông, thật là gia đình đầy đủ. Nếu sáng suốt hơn cuộc đời sẽ đẩy mạnh lên cao nữa và kéo dài cho đến số tuổi 45 thì trở lại mức bình thường.

Tuổi Giáp Tuất thành công về vấn đề công danh, có thể tạo được sự nghiệp vào tuổi 34 trở đi, số sung sướng không cực khổ về thể xác. Số hưởng thọ trung bình từ 58 đến 69 tuổi là mức tối đa, nhưng có phúc đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, buổi đầu có nhiều khổ đau hay trở ngại mới thành gia thất, Số được đ àn bà chú ý và sa ngã nhiều hơn là tự mình tạo lấy hạnh phúc. Tuy nhiên dù có hạnh phúc, nhưng cuộc sống thường xảy ra những mặc cảm giữa hạnh phúc, làm cho giữa tình chồng và vợ không được hoàn toàn êm ấm cho lắm. Nhưng theo khoa toán số thì số tuổi này về vấn đề tình duyên phải như sau. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 2, 3 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 4, 6, 7, 8, 10 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc cho đến suốt cuộc đời bạn sẽ sống hạnh phúc hay sẽ còn thay đổi nữa.

Trên đây là bản nhận xét tuổi Giáp Tuất qua cuộc đời thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Bạn nên nhớ lại xem mình sanh vào tháng nào, nếu có đúng như trên thì cuộc đời bạn sẽ sống hạnh phúc hay sẽ còn thay đổi nữa.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần gia đạo không được êm ấm cho lắm, bao giờ bạn cũng muốn sống một cuộc đời tự tạo cho mình nên thường có những xích mích. Đường công danh có phát triển và lên cao vảo khoảng tuổi 27 trở đi và có thể sẽ còn lên cao nữa vào số tuổi 34 trở lên, nếu vấn đề công danh không lên cao, thì con người cũng có nhiều tên tuổi với đời.

Về vấn đề tiền tài vẫn điều hòa và ít khi có thiếu hụt, tuy nhiên cũng vào khoảng 34 trở đi thì vấn đề tiền tài mới có cơ hội êm đẹp và đi lên. Năm 33 tuổi hãy còn xấu. Sự nghiệp vẫn đi đôi với tiền tài, muốn hoàn thành được sự nghiệp của mình phải từ 34 tuổi trở đi và đến 38 tuổi thì có một sự nghiệp vĩ đại rồi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Tuổi Giáp Tuất trong việc làm ăn hay cộng tác, hay hợp tác với bất cứ công việc gì trong cuộc đời có liên quan đến cuộc sống, thì nên lựa cho được những tuổi này mà cộng tác sẽ thành công ngoài sức tưởng tượng của mình, đó là những tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ. Những tuổi này là những tuổi mà bạn có thể làm ăn hay cộng tác trong cuộc đời nhiều may mắn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc hôn nhơn và hạnh phúc, bạn cần lựa chọn việc lương duyên cho hợp với tuổi mình mới có thể đẩy mạnh sự sống vào con đường hoa gấm của cuộc đời, đó là bạn phải kết duyên và xây dựng hạnh phúc với những tuổi này thì cuộc đời bạn mới được vinh hiển. Đó là bạn kết duyên với những tuổi Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân. Bạn kết duyên với tuổi Ất Hợi và Bính Tý, cuộc đời bạn được dễ dàng trong sự làm ăn và sau giàu sang phú quý. Với tuổi Mậu Dần và Tân Tỵ. Cuộc sống trở lên hoàn toàn đầy đủ, công danh lên cao, sự nghiệp tiền tài tốt đẹp. Với tuổi Nhâm Ngọ, bạn có cơ hội phát triển về vấn đề nghề nghiệp, có thể hưởng được phú quý trong cuộc đời.

Đó là những tuổi hạp cho sự kết duyên và có thể thành công trong mọi công việc trên lãnh vực nghề nghiệp và cuộc đời.

Nhưng nếu bạn kết duyên với những tuổi này cuộc đời bạn chỉ có một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với những tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn, Mậu Thìn. Những tuổi này chỉ hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, cuộc đời của bạn chỉ có thể sống vừa đầy đủ mà thôi.

Sau đây là những tuổi mà bạn kết hôn sẽ có thể gặp phải một cuộc đời luôn luôn sống trong sự nghèo khổ, cuộc sống của bạn như đi trong đ êm, luôn luôn phải lâm vào tình trạng túng thiếu triền miên, công danh và sự nghiệp sẽ gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống bạn phải sống trong một cảnh đời miễn cưỡng u tối mịt mù. Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Quý Mùi, Tân Mùi, đó là những tuổi có nhiều xung khắc với tuởi bạn không đem lại sự tốt đẹp hay vượng phát về tài lộc cũng như về công danh sự nghiệp.

Có những năm xung khắc với tuổi bạn về vấn đề tình duyên, những năm này bạn không nên cưới vợ hay tính việc hôn nhơn sẽ không thành mà trái lại còn xảy ra nhiều đau khổ cho cuộc sống, đó là những năm mà bạn ở vào độ tuổi: 15, 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi. Những năm ở vào số tuổi này rất khắc về việc hôn nhơn.

Bạn sanh vào những tháng này , cuộc đời bạn sẽ có nhiều vợ, nhiều thê thiếp hay ít ra cũng đa đoan về việc vợ con, đó là bạn sanh vào những tháng 2, 3, 6, 7, 8 và 10 Âm lịch. Bạn sanh vào những tháng này cuộc sống của bạn có số đ ào hoa, có nhiều vợ hay nhiều thê thiếp.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Những tuổi này là những tuổi rất đại kỵ đối với tuổi bạn, trong việc làm ăn hay trong sự kết duyên bạn phải gặp nhiều cay đắng, nhằm vào sao Tuyệt Mạng hay biệt ly giữa cuộc đời, đó là bạn kết duyên hay làm ăn với các tuổi: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão. Quý Dậu và Đinh Mão. Tuổi Giáp Tuất không nên làm ăn hay kết duyên với những tuổi này, vì lẽ làm ăn hay kết duyên khe khắt, khó thành mà còn bị tuyệt mạng hay biệt ly nữa.

Gặp tuổi đại kỵ trong vấn đề làm ăn phải nên dè dặt và thận trọng nhứt là về tiền bạc. Trong việc lương duyên gặp tuổi kỵ không nên tổ chức hôn lễ hay ra mắt gia đình thân tộc. Về gia đạo, con cái phải cúng sao giải hạn hằng năm, đừng nên bỏ quên thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Giáp Tuất có những năm khó khăn nhứt trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 18, 24, 27 và 32 tuổi. Năm 33 cũng có những sự khó khăn nhưng không đến nguy ngập. Những năm này bạn nên đề phòng có sự hao tài hay đau ốm bất thường.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Giáp Tuất có những ngày giờ xuất hành hạp nhứt đó là những ngày chẵn, giờ lẻ và tháng chẵn, xuất hành vào đúng như trên bạn sẽ gặt hái được thêm nhiều kết quả về tài chánh, tiền bạc hay bất cứ về việc gì trong cuộc đời, và bạn không bao giờ sợ có sự thất bại trong cuộc đời.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 23 đến 28 tuổi: Năm 23 tuổi, có nhiều xui xẻo, nhưng cũng không có việc gì xảy ra cho mạng số, chỉ có hao tài đôi chút mà thôi. Năm 24 tuổi, phát triển mạnh mẽ về nghề nghiệp, bắt đầu vào tháng 6 trở đi thì tiền bạc đầy đủ và có thể có nhiều hay đẹp về vấn đề này. Năm 25 tuổi, năm này có khó khăn vào tháng 3 và 4, ngoài ra những tháng khác cũng có nhiều triển vọng tạo lấy sự nghiệp vĩ đại cho cuộc sống. Năm 26 tuổi, năm này bạn rất tốt nhưng có kỵ vào tháng 9 Âm lịch, kỵ đi xa hay xuất hành. Gặp tháng này nên đề phòng tai nạn hay bịnh tật. Năm 27 tuổi, năm trung bình không có việc gì quan trọng, việc làm ăn vẫn vào mức độ bình thường. Năm 28 tuổi, năm này bạn nên cẩn thận vào tháng 7 và 8 Âm lịch có hao tài hay bịnh hoạn; hai tháng này bạn không nên làm ăn lớn sẽ có hại.

Từ 29 đến 35 tuổi: Năm 29 tuổi, được hưởng sự sung sướng của cuộc đời, nên dè dặt về mặt tình cảm và việc xã giao, nhưng vào những tháng 6 và 9 Âm lịch thì không tốt đẹp cho lắm về phần gia đạo. Năm 30 tuổi được khá và đầy đủ về tài lộc, nên cẩn thận về phần con cái nhưng toàn năm thì tiền bạc được phát triển đến tột độ. Năm 31 tuổi, đại kỵ vào những tháng Giêng, 4 và 7, ba tháng này nên đề phòng thân thể và có hao tai, đừng nên đi xa hay xuất ngoại vào những tháng này, sẽ có tai nạn, những tháng khác êm xuôi và bình thường. Năm 32 tuổi, năm thanh bình, việc làm ăn có phát triển như cũ. Tiền bạc điều hòa, gia đình êm ấm. Năm 33 tuổi cho đến năm 35 tuổi, công việc tiến triển bình thường, phần tài lộc dư dả, những năm này sửa sang nhà cửa thì rất tốt.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, được thăng chức hay trong việc công danh có phần lên cao và có tăm tiếng. Năm 37 tuổi, nên cẩn thận việc gia đạo, công việc làm ăn phát đạt và có thể thành công về phần công danh. Năm 38 tuổi, có phát đạt về tài lộc, toàn năm lên cao như diều gặp gió nhưng có vào tháng 10 Âm lịch. Năm 39 tuổi, được nhiều phước lộc, có thể thành công về đường gia đạo và tình cảm, nên cẩn thận tiền bạc. Năm 40 tuổi có sụp đổ đôi chút về công danh cũng như phần tài lộc; tuy nhiên, vẫn không có gì gọi là đáng kể cho lắm.

Từ 41 đến 45 tuổi: Khoảng thời gian này công việc làm ăn cũng như về danh vọng không có thay đổi, chỉ có thể thay đổi về nghề nghiệp. Năm 41 tuổi, thanh nhàn và tiến triển công danh, sự nghiệp bình thường. Năm 42 tuổi có hao tài đôi chút. Năm 43 và 44 không việc gì xảy ra quan trọng. Năm 45 tuổi, kỵ tháng 7, nên đi xa, hay làm ăn vào tháng 8 thì tốt.

Từ 46 đến 50 tuổi: Cuộc sống phát đạt vào những năm này, việc làm ăn nên giữ phước cho con cháu về sau. Từ năm 46 đến năm 50 nên lo giữ gìn sức khỏe là điều tốt đẹp hơn cả. Tuy vậy cũng nên giữ gìn tiền của đã tạo được, không thì sẽ bị mất mát hay hao tài.

Nữ Mạng – Giáp Tuất

Sanh năm: 1934, 1994 và 2054
Cung CẤN
Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON NGỰA

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Giáp Tuất mạng Hỏa số này,
Lửa ở đầu núi rõ ràng sáng trưng.
Thuận sanh mùa Hạ, mùa Xuân,
Giàu nghèo cũng sướng lo buồn mà chi.
Số gái sanh đặng hạp thời,
Làm ăn có của chồng giàu vinh sang.
Lỗi sanh ở ác trật giờ,
Cuộc đời như thể nắm bèo trôi đi.
Tuổi sanh thuở nhỏ chẳng an,
Bịnh tật đau ốm liên miên tháng ngày.
Số nàng lại khắc mẹ cha,
Đi xa thương nhớ ở gần ốm đau.
Xét qua trang sử lương duyên,
Ngựa, Trâu, Long, Hổ kết duyên mới thành.
Tuổi nhỏ hậu vận gian nan,
Trở về lớn tuổi mới mong thanh nhàn.

CUỘC SỐNG
Tuổi Giáp Tuất có nhiều triển vọng tốt đẹp về danh phận, cuộc sống có nhiều sung sướng và gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. Tiền vận cũng hơi nhiều lo âu, buồn khổ, nhưng trung vận thì an nhàn sung sướng.

Tóm lại: Tuổi Giáp Tuất có cơ hội làm sáng đẹp cuộc đời, nhiều may ít rủi, vào trung vận thuận tiện cho việc làm ăn, hay tốt đẹp trong gia đình hạnh phúc.

Tuổi Giáp Tuất số hưởng thọ trung bình từ 62 đến 74 tuổi là mức tối đa; nhưng nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, còn nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Giáp Tuất có ba trường hợp như sau:

Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ có thay đổi ba lần về tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 Âm lịch.

Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch.

Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng; 1, 5 và 12 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Gia đạo có phần tốt đẹp và hạnh phúc. Công danh chỉ ở vào mực bình thường mà thôi.

Sự nghiệp sẽ hoàn thành vào số tuổi 34 trở lên. Vấn đề tiền tài được dễ dàng và có nhiều tốt đẹp vào trung vận trở đi. Cả hai vấn đề đều có nhiều tốt đẹp vào tuổi 34 trở đi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Sau đây là những tuổi hạp cho sự làm ăn của bạn, nếu cần trong sự làm ăn, không muốn có sự thất bại về tiền bạc, bạn nên hợp tác với những tuổi sau đây: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, thì mọi dự tính sẽ được hoàn toàn như ý.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc hôn nhân và hạnh phúc nếu bạn lựa chọn hay kết hôn với những tuổi sau đây, cuộc đời bạn được sống trong sự cao sang quyền quý của cuộc đời, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ và Nhâm Thân.

Những tuổi trên đây rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và hạp luôn cả về tài lộc, nên kết duyên với những tuổi nầy thì sẽ được sống cao sang quyền quý.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì đời sống của bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn. Những tuổi nầy chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hạp với tuổi bạn về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, bạn có thể phải sống trong một cuộc sống khó khăn và chật vật, nghèo khổ, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Mùi, Tân Mùi.

Những tuổi kể trên, không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và không hạp cả về tài lộc, nên cuộc sống bạn chỉ lẩn quẩn trong cuộc sống nghèo nàn, làm ăn khó khăn.

Những năm ở vào tuổi nầy, bạn không nên kết hôn bạn có thể sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 21, 29, và 33.

Sanh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 7, 8, 10 và 11 Âm lịch.

Sanh vào những tháng trên, tuổi bạn có số đa phu, hay có nhiều chồng, luôn luôn gặp phải những sự khó khăn, trắc trở trong việc lập gia đình.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Không nên hùn hạp hay làm ăn với những tuổi nầy vì hùn hạp hay làm ăn, cuộc đời bạn có thể phải gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là nếu bạn kết hôn hay làm ăn với các tuổi: Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão, Quý Dậu và Đinh Mão.

Gặp tuổi đại kỵ trong việc làm ăn, thì không nên giao dịch về tiền bạc. Về tình duyên hay hôn nhân thì không nên ra mắt họ hàng thân tộc. Về gia đình thì nên cúng sao hạn cho cả hai tuổi và phải tùy theo sao hạn hằng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Giáp Tuất có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 23, 25, 27 và 31 tuổi. Những năm nầy bạn nên đề phòng tai nạn hay bệnh tật, có hao tài vào những năm nầy.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Giáp Tuất xuất hành vào những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ lẻ thì hạp nhất, việc làm ăn sẽ có nhiều phát đạt, không sợ thất bại trong việc làm ăn cũng như trong mọi việc dự tính khác của mình.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 13 đến 22 tuổi: Năm 18 tuổi, bạn sẽ gặp được một chuyện may mắn bất ngờ về việc công danh vào mùa Đông. Đầu năm 19 tuổi, tình yêu đến với bạn đẹp như một bài thơ nhưng cuối năm lại tan vỡ một cách đột ngột. Năm 20 tuổi là năm bạn có nhiều lo buồn về đủ mọi mặt, bạn sẽ phải quyết định một việc quan trọng làm cho bạn khó nghĩ, nhưng nhờ một cuộc đi xa miễn cưỡng nhưng lại sẽ rất đẹp và giải quyết ổn thỏa được tất cả. Năm 21 tuổi, bạn sẽ gặp một sự may mắn bất ngờ về vấn đề tình cảm. Năm 22 tuổi, năm làm lại cuộc đời của bạn. Một năm tươi đẹp mà bạn không ngờ.

Từ 23 đến 26 tuổi: Thượng đế đã đền bù lại những đau khổ mà bạn phải gặp trong những năm trước. Suốt thời gian nầy bạn sẽ gặp may mắn liên miên. Tình cảm bạn được đầy đủ hạnh phúc. Công danh bạn sẽ ở nấc thang trung bình của xã hội. Tài lộc vào như nước. Đây là những năm hên nhất của đời bạn. Bạn làm gì cũng sẽ thành công mỹ mãn. Bạn nên lợi dụng khoảng thời gian nầy mà xây dựng tương lai của cuộc đời.

Từ 27 đến 29 tuổi: Năm 27 tuổi bạn sẽ bị một tai nạn nhỏ, hãy coi chừng, kỵ nhất là lửa và mùa hè. Năm 28, bạn sẽ bị một cú lừa gạt nặng, nhưng nhờ có bị lừa gạt, của đi thay người nên năm 29 tuổi bạn sẽ bị đau bệnh rất nặng tưởng chết, nhưng rồi sẽ qua khỏi và cuối năm sẽ có hoạnh tài bất ngờ. Năm 29 tuổi kỵ đi xa, rất bất lợi.

Từ 30 đến 34 tuổi: Suốt thời gian nầy chỉ vượng phát về vấn đề tình cảm; tài lộc bình thường, cuộc sống hơi khó khăn đôi chút, tình duyên có sự lo buồn cho bạn. Nên cẩn thận về những tình cảm, quyết định bồng bột sẽ có hại.

T ừ 35 đến 40 tuổi: Năm 35 và 36 tuổi, hai năm nầy gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. Số gặp nhiều phước lộc và có thành công trong vấn đề tài lộc lẫn tình cảm. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm nầy việc làm ăn có nhiều tốt đẹp, cuộc sống lên cao, những năm nầy rất thuận tiện cho việc đi xa hay có phát triển việc tiền bạc tốt đẹp. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm nầy có xui xẻo, nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về cuộc sống, hai năm cuộc sống và tình cảm có nhiều đảo lộn đáng kể

T ừ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 còn xui xẻo vào những tháng đầu năm, giữa năm và cuối năm bình thường. Năm 42 và 43 tuổi, hai năm nầy được tốt đẹp về phần tình cảm lẫn tài lộc, cuộc sống nhiều hay đẹp, gia đạo trở lại yên vui. Năm 44 và 45 tuổi, hai năm nầy được khá, việc làm ăn hay những dự tính nên thực hành theo ý muốn thì có kết quả tốt cho bạn.

Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy tất cả mọi việc trong cuộc sống vẫn bình thường. Năm 48 tuổi, bổn mạng có phần yếu kém, không nên đi xa hay giao dịch tiền bạc vào những năm nầy.

Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy, việc làm ăn có phần xút kém, nên cẩn thận việc giao dịch tiền bạc, cuộc sống không mấy huy hoàng và có triển vọng quyền tước cao.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian trầm lặng của cuộc sống, nên bình tĩnh và sáng suốt tạo cho gia đình một sự vui tươi hoàn toàn, nên cẩn thận việc đi xa hay giao dịch về tiền bạc, trong thời gian nầy sẽ bị mất mát.

Nam Mạng – Bính Tuất

Sanh năm: 1946, 2006 và 2066
Cung LY. Trực PHÁ
Mạng ỐC THƯỢNG THỔ (đất ổ tò vò)
Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
Con nhà HUỲNH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON TRÂU

Cậu tài, Cậu Quý độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mạng Thổ là đất nóc nhà ở an.
Số người lao lực lao tâm,
Làm ăn vất vả, mới mong sang giàu.
Số nhờ kẻ quý giúp nên,
Thang mây bước tới hanh thông có ngày.
Xét qua tâm tánh ở đời,
Thấy ai nghèo khó thua mình giúp cho.
Thế mà người ấy chẳng lo,
Ăn rồi quẹt mỏ trả cho oán thù.
Lòng dạ rất tốt cho nên,
Thương người phải chịu không thù giận ai.
Con người ăn ở thẳng ngay,
Rủi gặp tai nạn ơn trên độ liền.

CUỘC SỐNG
Cuộc đời vào tiền vận có vài khe khắt và lo lắng không có việc gì làm cho cuộc sống buồn chán và thương đau, cuộc đời muốn tự lập hơn nhờ đến gia đình, tuy nhiên không thoát khỏi được sự nhờ đến gia đình để phát triển công danh và sự nghiệp. Tuổi Bính Tuất có nhiều khó khăn trong cuộc sống vào thời trung vận, nghĩa là từ khoảng tuổi 20 đến 30 tuổi. Ngoài 30 tuổi thì có nhiều triển vọng tốt đẹp, về công danh có phần tiếng tăm và có thể lên cao vào số tuổi này. Nhưng phần gia đình và thân tộc không được tốt đẹp cho lắm. Số nhờ bạn bè trong việc phát triển công danh nhiều hơn là nhờ ở trong gia đình thân tộc.

Tóm lại: Tuổi Bính Tuất hậu vận thì sung sướng, nhưng tiền vận và trung vận gặp nhiều khó khăn trong sự sống, có thể nhờ gia đình bạn bè trong việc phát triển công danh hơn là nhờ đến gia đình, thân tộc.

Tuổi Bính Tuất, tuổi nhỏ có khổ cực, muốn sống một đời sống tự lập, không muốn trông cậy vào gia đình. Số hưởng thọ trung bình từ 55 đến 66 là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền lành thì được hưởng thọ thêm 5 năm, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên cũng có nhiều khe khắt lắm, cuộc đời đối với tình duyên như dòng nước ngược, có khi tốt đẹp, có khi lại cản dở và dẫm lên nhiều thương đau, muốn biết tình duyên của bạn đối với cuộc đời ra sao nên xem dưới đây là những diễn tiến về tình duyên của bạn. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 4, 8, 9 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 3, 5 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch.

Trên đây là những diễn tiến trong cuộc đồi bạn về vấn đề tình duyên và hạnh phúc căn cứ theo lá số chiêm tinh của bạn.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Về vấn đề công danh vào trung vận có sáng tỏ, nhưng cũng chỉ một thời gian là lu mờ và không còn nghe tăm tiếng nữa. Gia đạo không được yên vui, có nhiều thắc mắc, đó là bạn không sáng suốt mà thôi, vào tuổi trung vận thì có việc buồn phiền về gia đạo nhiều hơn, vào hậu vận mới có thể yên vui được.

Sự nghiệp xây dựng được bắt đầu vào số tuổi 30 trở đi, tiền vận lắm vất vả và long đong về vấn đề sự nghiệp. Tiền tài có hơi thiếu kém về thời tiền vận, trung vận thì dễ chịu, hậu vận mới giàu có, an nhàn sống trong hạnh phúc và đầy đủ về tiền bạc.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong sự làm ăn hay hợp tác đều phải lựa những tuổi cho hạp với tuổi mình mới khỏi sợ bị thất bại hay bị lừa gạt gẫm và hao tài tốn của một cách vô lối vô cùng. Khi muốn hợp tác làm ăn hay phát triển sự nghiệp bạn nên tìm những tuổi này mà hợp tác hay cộng tác thì mang nhiều thắng lợi về tài lộc cũng như về công danh, đó là các tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tý, Tân Mão. Những tuổi này rất hạp cho sự làm ăn của bạn chẳng những được thắng lợi mà còn có thể phát triển trên mọi công việc trong cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Về việc kết duyên bạn cũng nên cần lựa chọn những tuổi hạp với tuổi bạn, để đẩy mạnh cuộc sống của bạn lên đến đỉnh cao danh vọng, và tiền tài. Muốn sống một cuộc đời đầy đủ, bạn nên lựa chọn những tuổi này mà kết duyên hay tính chuyện hôn nhơn thì chắc chắn sẽ đem lại cho đời bạn một cuộc sống hoàn toàn hạnh phúc và đầy đủ, đó là các tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tỵ và Ất Dậu. Nếu bạn kết duyên với tuổi Đinh Hợi và Mậu Tý, cuộc sống bạn mau phát đạt và có nhiều triển vọng về tài lộc lẫn công danh. Với tuổi Tân Mão và Quý Tỵ, bạn sẽ được sống sung sướng về thể xác lẫn cả tinh thần, cuộc sống có thể mang nhiều sự giàu sang, phú quý. Với tuổi Tân Mão và Quý Tỵ, bạn được phát triển về công danh lẫn sự nghiệp, cuộc đời lên cao về đường danh vọng và sự nghiệp được phát triển mạnh mẽ, tiền bạc đầy đủ. Những tuổi trên hào con được trung bình.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi này, cuộc sống bạn chỉ vào ở mức độ trung bình mà thôi. Vì những tuổi này chỉ hạp vào đường tình duyên mà không hạp về đường công danh sự nghiệp, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Canh Dần, Nhâm Dần. Giáp Thân, Mậu Dần. Đó là các tuổi mà bạn kết duyên chỉ có thể sống với một cuộc sống vừa phải mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, cuộc sống của bạn không được dồi dào và đầy đủ, bạn cứ ở mãi trong vòng lẩn quẩn của cuộc đời, khó thoát qua được giai đoạn khó khăn và có thể bị nghèo khổ hoàn toàn, đó là bạn kết duyên với những tuổi: Bính Tuất cùng tuổi, Nhâm Thân, Mậu Tuất, Canh Thìn. Kết hôn với những tuổi này chỉ đem lại cuộc đời bạn nhiều buồn phiền lo lắng mà thôi.

Có những năm khắc tuổi rất xung khắc việc hợp hôn hay tính chuyện hôn nhơn sẽ không thành, hay đã thành thì gặp cảnh đau lòng hay xa vắng liên miên trong suốt cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở số tuổi: 18, 24, 30, 42, 48 và 54 tuổi. Đó là những năm mà bạn không nên cưới vợ, sẽ có lắm chuyện đau buồn về sau.

Sanh vào những tháng này bạn có số đ ào hoa hay có nhiều thê thiếp trong cuộc đời hay ít ra cũng đa đoan về việc vợ con, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Âm lịch. Bạn sanh vào những tháng này sẽ có nhiều vợ hay có nhiều thê thiếp.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Về việc kết duyên cũng như về sự làm ăn, bạn nên tránh những tuổi này vì tuổi này rất xung kỵ với tuổi bạn, bạn hợp tác làm ăn, hay kết duyên sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, có thể bị tuyệt mạng hay gặp cảnh biệt ly giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Kỷ Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu và Quý Mùi. Những tuổi này chỉ đem lại cho cuộc đời bạn những sự đau lòng hơn là thành công trong cuộc sống.

Gặp tuổi đại kỵ trong vấn đề làm ăn, đừng phung phí tiền bạc và đừng tin kẻ đó. Gặp tuổi kỵ trong việc lương duyên thì nên âm thầm không nên làm lễ thành hôn hay mọi cuộc lễ có tánh cách linh đình. Gặp tuổi kỵ trong gia đình, phải cúng sao giải hạn hằng năm cho cả hai tuổi và phải theo đúng sao hạn của mỗi tuổi từng năm mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Bính Tuất có những năm khó khăn nhứt trong cuộc đời, làm ăn gặp nhiều trở ngại, sự phát triển công danh không gặp được nhiều may mắn, tài lộc kém cỏi, luôn luôn gặp cản trở hay thất bại nhiều, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi 24, 27, 30 và 36 tuổi. Những năm nầy bạn nên đề phòng gặp tai nạn hay bịnh hoạn bất ngờ.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Bính Tuất có ngày giờ xuất hành hạp nhứt đó là ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành đúng theo ngày, giờ và tháng kể trên bạn sẽ thâu đoạt nhiều thắng lợi trong sự làm ăn, về tiền bạc có nhiều kết quả khả quan, tất cả các công việc khác được mãn nguyện.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 21 đến 25 tuổi: 21 tuổi, đề phòng tai nạn bất ngờ hay những chuyện làm buồn lòng bạn, năm này không được tốt lắm, nhứt là vào tháng 7 và 8 Âm lịch. Ngoài ra những tháng khác cũng nên đề phòng bịnh hoạn hay hao tài tốn của. Năm 22 tuổi, công việc vẫn bình thường, công danh có phát triển đôi chút tiền bạc yếu kém, kỵ tháng 3. Năm 23 tuổi, năm này có đại xung khắc vào tháng Giêng và tháng 8 nên cẩn thận kẻo tai vạ hay đại nạn tai, có tài lộc và tình cảm vào tháng 11 và 12. Nên cẩn thận và khéo léo trong những năm này. 24 tuổi được phát triển về phần công danh tiền bạc dễ chịu, có thể thành công về việc dự tính, có kết quả về tài lộc. 25 tuổi, năm trọn vẹn và thâu hoạch nhiều kết quả khả quan, trong mọi vấn đề nghề nghiệp tình cảm lẫn tài lộc.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi có nhiều triển vọng tốt đẹp, năm này hoàn toàn tốt, bạn có thể thành công mau lẹ trong mọi vần đề giao dịch, giao thương và có thể thâu nhiều kết quả về tiền bạc. Năm 27 tuổi, bạn có khắc kỵ vào tháng 5, không nên đi xa, ngoài ra những tháng khác đều khá tốt đẹp. Năm 28 tuổi, công việc vẫn bình thường. Ngoài vấn đề phát triển về công danh, tiền bạc vẫn ở trong mức độ bình thường. Năm 29 tuổi, có hy vọng thâu nhiều tài lộc trong năm này, nên cẩn thận vào mùa đông có hơi kỵ một chút, có đau bịnh hao tài tốn của.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, không hay đẹp vào những tháng đầu năm, nhưng vào những tháng cuối năm thì được khá. Năm 32 tuổi có thể phát triển về nghề nghiệp một cách mau chóng vào những tháng 3 và 6, ngoài ra những tháng khác được trung bình. Năm 33 tuổi có khắc kỵ vào tháng 4 và 7, những tháng khác nên đề phòng bịnh hoạn, không nên đi xa vào năm này mà mang nhiều thất bại. năm 34 tuổi, được khá về đường tài lộc lẫn tình cảm đều vượng phát. Năm 35 tuổi, không được tốt vào tháng 3. Những tháng khác khá tốt, làm ăn được nhiều may mắn và tốt đẹp.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi không được tốt lắm, tiền của có hao hụt đôi chút, tháng năm và sáu nên đi xa có nhiều lợi và có thể thâu đoạt được nhiều kết quả. Năm 37 tuổi, nên cẩn thận về phần gia đạo, sẽ có nhiều thắng lợi trong nghề nghiệp, tài lộc bình thường. Năm 38 tuổi, toàn năm đều tốt trừ tháng 9. Nên làm ăn hay đi xa hùn hạp phát triển sự nghiệp đều lợi to. Năm 39 và 40, bình thường hai năm không có gì quan trọng xảy ra cho cuộc sống cũng như về vấn đề tài lộc, nhưng năm 40 tuổi nên đi xa hay làm ăn vào tháng 6 thì tốt.

Từ 41 đến 45 tuổi: Khoảng thời gian này là khoảng thanh bình nhứt cho cuộc đời bạn. 41 tuổi có hay đẹp về tình cảm, làm ăn được hay về tiền bạc. 42 tuổi khá hay vào những tháng 8 và 12. 43 tuổi không được tốt đại kỵ vào tháng 2, nên đề phòng sự hao hụt về tiền bạc. Năm 44 tuổi, có ảnh hưởng sao phục hưng, nên đề phòng trộm cắp, mất của trong gia đình có người đau bịnh vào tháng 4 và 7 trong năm; ngoài ra những tháng khác trung bình. 45 tuổi khá hay đẹp và có vài thành công về tiền bạc và tình cảm.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, không nên làm ăn việc lớn, sẽ có hại cho gia đình. Năm 47 tuổi, nên xuất hành hay làm ăn trong năm được tốt, chỉ trừ tháng Giêng có xung khắc tuổi mà thôi. Năm 48 tuổi, cuộc đời trở nên tốt đẹp và hấp dẫn, cuộc sống có phần sung túc rõ rệt. Năm 49 và 50 tuổi, hai năm ở trong sự bình thường của tất cả công việc, không có việc gì quan trọng xảy ra.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian này nên phát triển về nghề nghiệp, về khả năng tài chánh, nên cẩn thận và có thể làm ăn những chuyện nhỏ thì tốt. 51 có sự không may trong gia đạo, toàn năm ít vui nhiều buồn. 52 tuổi, hơi dở một chút, về đường con cái có thay đổi, việc làm ăn, gia đạo kém vui. 53 tuổi, khá tốt đẹp nhung xung kỵ vào tháng 10 Âm lịch. 54 tuổi bình thường. 55 tuổi khá tốt cho vấn đề tài lộc và gia đạo có phần hay đẹp về tài lộc cũng như về tình cảm.

Từ 56 đến 60 tuổi: Những năm này, bạn ở trong giai đoạn chuyển hướng rõ rệt cho cuộc sống, có thể phát huy sự sống toàn vẹn cho phần con cái. Những năm này có thành công về tài lộc, phần tình cảm cũng được yên vui, gia đình hạnh phúc.

Nữ Mạng – Bính Tuất

Sanh năm: 1946, 2006 và 2066
Cung CẤN
Mạng ỐC THƯỢNG THỔ (đất ổ tò vò)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON TRÂU

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Bính Tuất mạng Thổ số này,
Ít tìm thấy ở nóc nhà mà ra.
Thuận sanh mùa Hạ thì sang,
Gái thì sung sướng, thanh nhàn lo chi.
Mùa Xuân lỗi số khổ bần,
Thu Đông cũng lỗi lắm phần gian nan.
Lỗi sanh cực nhọc thở than,
Thuận sanh phú quý vinh sang hơn người.
Số có bụng tốt thẳng ngay,
Rủi gặp tai nạn nhờ thần độ cho.
Đàn bà Giáp Bính can Canh,
Người nào cũng quý cũng sang không bền.
Số nàng lắm kẻ mến thương,
Thang mây bước tỏi hành thông cố ngày.
Hạn xưa còn khó nhọc thay,
Đến chừng bốn bốn vận này mới nên.

CUỘC SỐNG
Bính Tuất bổn mạng rất tốt, cuộc đời có nhiều tốt đẹp, sự sống về phần tài lộc và tình cảm được lên cao vào trung vận, tiền vận thì có nhiều lo buồn đôi chút, nhưng vào hậu vận và trung vận thì hưởng được phú quý.

Tóm lại: Tuổi Bính Tuất có nhiều triển vọng tốt đẹp cho cuộc đời, tiền vận có hơi lo nghĩ, trung vận và hậu vận mới an nhàn sung sướng.

Tuổi Bính Tuất sẽ hưởng thọ trung bình từ 68 đến 77 tuổi, nên có ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, ăn ở gian ác thị sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Tuổi Bính Tuất về vấn đề tình duyên chia ra làm ba trường hợp như sau:

Nếu sanh vào những tháng nầy, cuộc đời sẽ có thể phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 10 và 12 Âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn sẽ không có thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, một vợ một chồng mà thôi, đó là bạn sanh vào những tháng: 5, 6, 7, 8 và 11 Âm lịch.

Trên đây là những diễn tiến về đường tình duyên của bạn, căn cứ theo tháng sanh mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Gia đạo vào tiền vận có nhiều mặc cảm. Trung vận thì hưởng được hạnh phúc, hậu vạn lại được an nhàn sung sướng, công danh chỉ ở vào mức trung bình.

Về vấn đề sự nghiệp, tuổi Bính Tuất vào số tuổi 34 trở đi thì gặp nhiều may mắn và hoàn thành sự nghiệp vào tuổi nầy, tiền tài cũng vào trung vận mới phát triển được sự tốt đẹp về tiền bạc.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong cuộc đời nếu muốn làm ăn, phát triển việc làm ăn, có cơ hội phát triển về tiền bạc, bạn nên lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình mà hùn hạp, cộng tác hay hợp tác thì mới khỏi sự thất bại, đó là các tuổi hạp trong sự làm ăn với tuổi Bính Tuất như: Đinh Hợi, Mậu Tỵ và Tân Mão, những tuổi nầy bạn hùn hạp làm ăn hay hợp tác sẽ gặp nhiều cơ hội tốt đẹp.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Việc lựa chọn hôn nhơn, cần phải hợp với tuổi mình mới tạo được cuộc sống hiễn vinh và dễ tạo lấy một cuộc sống sang giàu, tuổi Bính Tuất nếu kết hôn với những tuổi nầy thì cuộc đời sẽ được sống giàu sang phú quý, đó là kết hôn với các tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tỵ, Giáp Ngọ và Ất Dậu, vì những tuổi nầy rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và cả về đường tài lộc, nên dễ tạo được cuộc sống sang giàu.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy, thì cuộc đời bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Canh Dần, Nhâm Dần và Giáp Thân.

Những tuổi trên chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, nên có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi sau đây có thể sẽ tạo nên một cuộc sống khó khăn nghèo khổ giữa cuộc đời, vì những tuổi sau đây không hạp với tuổi bạn vào đường tình duyên lẫn tài lộc, nên cuộc sống khó vượt qua khỏi được những sự khó khăn, nghèo nàn suốt cuộc đời đó là các tuổi: Bính Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Tuất.

Những năm ở vào tuổi nầy bạn không nên kết hôn, vì kết hôn thì gặp cảnh xa vắng triền miên trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 18, 20, 26, 30, 32, 38 và 42 tuổi.

Sanh vào những tháng nầy cuộc đời bạn có số đa phu hay sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch. Sanh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng trong cuộc đời.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Nếu kết hôn hay hợp tác làm ăn, nên kỵ những tuổi sau đây, vì nếu bạn kết hôn hay hợp tác làm ăn sẽ có thể gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Kỷ Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu, Quý Mùi.

Gặp tuổi kỵ trong vấn đề tình duyên không nên làm lễ hôn nhân, trong vấn đề làm ăn không nên giao dịc lớn về vấn đề tiền bạc. Trong gia đình thì phải cúng sao cho cả hai tuổi. Và phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Bính Tuất có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 28, 32 và 40. Những năm nầy bạn nên đề phòng tai nạn hay bịnh tật, có hao tài tốn của vào những năm nầy.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Bính Tuất có những ngày giờ xuất hành hạp nhứt, là ngày lẻ, tháng lẻ và giờ lẻ thì hạp nhứt cho sự làm ăn không sợ thất bại mà trái lại sẽ có kết quả về sự tiền bạc. Cũng như mọi phương diện khác

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, năm nầy có nhiều kết quả tốt đẹp về vấn đề tình cảm, tài lộc hơi yếu kém. Năm 21 và 22 tuổi, hai năm nầy có phần tốt đẹp về việc công danh và sự nghiệp. Năm 23 và 24 tuổi, có tài lộc vào hai năm nầy, tiền bạc cũng có nhiều tốt đẹp nên cẩn thận việc đi xa, và về tiền bạc. Năm 25 tuổi, năm nầy có nhiều xui xẻo cho bạn, nên cẩn thận phần bổn mạng.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, năm nầy có ba tháng tốt là tháng 3, 5 và 7. Ngoài những tháng khác trung bình. Năm 27 và 28 tuổi, hai năm nầy nên cẩn thận về tiền bạc và cũng như việc làm ăn, có hao tài tốn của. Năm 29 và 30 tuổi, hai năm này phát đạt về danh vọng, có nhiều triển vọng tốt đẹp về sự sống cũng như về cuộc đời, nên có thái độ dứt khoát về tình cảm.

T ừ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, nên đặt hết hy vọng vào gia đình và hạnh phúc, có thể tạo điều kiện tốt đẹp phát triển tiền tài. Năm 32 và 33 tuổi, hai năm nên cố gắng giải quyết vấn đề gia đình, nhịn nhục và sáng suốt mới gặp nhiều may mắn. Năm 34 và 35 tuổi, hai năm nầy có cơ hội tạo nên tiền bạc, nên cố gắng làm ăn sẽ tạo nên tiền bạc, nên cố gắng làm ăn sẽ thành đoạt nhiều thắng lợi.

Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy có nhiều tốt đẹp trong sự làm ăn, cũng như về vấn đề tài lộc hay tình cảm, thời gian nầy bạn cần lo cho gia đình và sự nghiệp thì thành tựu hạnh phúc, có phần tốt đẹp về con cái.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy, nhiều hay, đẹp cho việc làm ăn hay dự tính làm ăn, nên cẩn thận về việc giao dịch tiền bạc, có thể hùn hạp phát triển làm ăn thì gặp nhiều tốt đẹp về phần tình cảm cũng như về phần tài lộc.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi trung bình. Năm 47 và 48 tuổi có yếu kém về bổn mạng, tài lộc điều hòa. Năm 49 và 50 tuổi việc làm ăn nên cẩn thận và có thể hy vọng thành tựu về mọi dự tính trong cuộc đời.

Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy việc làm ăn bình thường, không phát đạt và cũng không sút kém, nên lo toan cho mọi công việc gia đình, con cái thì gặp nhiều tốt đẹp cho bạn. Những năm này bổn mạng được vững vàng.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy, nên cẩn thận về bổn mạng, hạnh phúc và gia đình có nhiều biến đổi quan trọng, nên cẩn thận về con cái hay tiền bạc, kỵ đi xa trong thời gian nầy.

Nam Mạng – Mậu Tuất

Sanh năm: 1958, 2018 và 2078
Cung CHẤN. Trực BÌNH
Mạng BÌNH ĐỊA MỘC (cây mọc đất bằng)
Khắc SA TRUNG KIM
Con nhà THANH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON VƯỢN

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mạng Mộc bình địa là cây đất bằng.
Hạ Thu lỗi số khó khăn,
Hai mùa vất vả lăng xăng cực hoài.
Đông Xuân thời đặng gặp may,
Thanh nhàn sung sướng ít ai dám bì.
Có lúc tai nạn hiểm nguy,
May nhờ Phật độ không bì bỏ thân.
Tiền vận lắm lúc lôi thôi,
Nhà cửa nhiều lớp có rồi cũng tan.
Nhưng mà mạng số giàu sang,
Vinh hoa phú quý an nhàn tấm thân.
Số đặng vui vẻ thảnh thơi,
Người nhờ âm đức của Trời ban cho.

CUỘC SỐNG
Tuổi Mậu Tuất hoàn toàn sung sướng vào tiền vận, trung vận và cả hậu vận, phần công danh, tiền bạc lẫn tình cảm đều được dồi dào. Tóm lại, tuổi Mậu Tuất hoàn toàn tốt đẹp về cuộc đời, không quá long đong như các tuổi khác.

Tuổi Mậu Tuất số hưởng thọ trung bình từ 57 đến 65 tuổi là mức tối đa. Gian ác thì sẽ bị giảm kỷ; cũng như nếu có nhiều phúc đức, làm được nhiều việc thiện thì sẽ gia tăng thêm niên kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Mậu Tuất chia ra làm ba giai đoạn như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 3, 4, 6 và 12 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 2, 9 và 10 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
P hần gia đạo có nhiều tốt đẹp, số phải nhờ đến sự phụ giúp của vợ mới tốt. Công danh vào mức trung bình, có tên tuổi vào khoảng năm 30 tuổi trở đi.

Sự nghiệp được xây dựng hoàn thành vào khoảng tuổi 31 trở đi. Tiền bạc đầy đủ và có phần sung túc trong suốt cuộc đời.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Nếu làm ăn hay giao dịch về tiền bạc nên tìm những tuổi này: Đinh Hợi, Quý Mão; hợp tác hay hùn hạp làm ăn với những tuổi này thì không sợ có sự thất bại, mà trái lại có nhiều thành công.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Nếu kết hôn hay tính việc hôn nhơn, nên lựa chọn những tuổi sau đây kết hôn, thì tạo được cuộc sống giàu sang phú quý, đó là các tuổi: Kỷ Hợi, Quý Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu và Ất Mùi.

Kết hôn với những tuổi này đời bạn chỉ có một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Mậu Tuất, Canh Tý, Giáp Thìn, Bính Ngọ.

Nếu kết duyên với những tuổi này, đời bạn có thể bị nghèo khổ, khó thoát được cuộc sống không có nhiều hay đẹp, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Nhâm Dần và Bính Thân.

Những năm này bạn không nên cưới vợ, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 20, 26, 32, 38, 44, 50 và 56 tuổi. Nếu cưới vợ vào những năm này phải gặp cảnh xa vắng hoặc vợ hoặc chồng ăn ở với nhau không được chọn đời.

Sanh vào những tháng này bạn phải có nhiều vợ hay có số đ ào hoa, đó là bạn sanh vào những tháng 2, 3, 5, 6, 7 và 11 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Nếu kết hôn hay làm ăn với những tuổi này thì có thể bị tuyệt mạng hay biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Tân Sửu và Quý Sửu.

Trong cuộc đời, kỵ nhất là gặp phải những tuổi đại kỵ, như vậy nếu trong việc hôn nhơn nếu đã thương yêu nhau rồi sau mới biết là hai bên ở trong trường hợp tuổi khắc kỵ thì tốt hơn là nên âm thầm ăn ở với nhau, tránh việc làm lễ lạt hôn phối linh đình. Kỵ ra mắt hai họ, có như vậy thì mới có thể ở với nhau được trọn đời. Còn trong việc làm ăn, nhờ tránh kỵ hùn hạp hoặc hợp tác với người có tuổi khắc kỵ với mình. Trong gia tộc nếu gặp tuổi kỵ thì hằng năm phải coi theo sao hạn của từng người mà cúng sao giải hạn thì mới khỏi bị xung khắc.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Mậu Tuất có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 24, 27, 29 và 31. Những năm này nên đề phòng tai nạn hay hao tài.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Ngày giờ xuất hành hạp nhứt của tuổi Mậu Tuất là những ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ; xuất hành theo như trên thì sẽ thâu được nhiều kết quả, nhiều thắng lợi về tài lộc, cũng như về mọi sự trong cuộc sống.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, có nhiều hay đẹp về vấn đề tài lộc, việc thi cử có phần kết quả chắc chắn. 21 tuổi, năm này công việc bình thường, tài lộc yếu kém rõ rệt, 22 và 23 tuổi, hai năm này nên cẩn thận, coi chừng tai nạn hay gặp nhiều rủi ro trong cuộc sống. 24 và 25 tuổi, hai năm này phát vượng về tình cảm, công danh nhiều tốt đẹp.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, cẩn thận vào việc giao dịch làm ăn, không nên đi xa, hay giao dịch về tiền bạc có hại, nên cẩn thận việc thi cử. 27 và 28 tuổi, hai năm này công việc làm ăn hay cuộc sống ở trong mức độ bình thường. 29 và 30 tuổi, hai năm này, nên lo cho danh phận, kết quả nhỏ về tài lộc.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, có triển vọng tốt đẹp cho cuộc đời, năm này phát đạt mạnh mẽ và có phần tốt đẹp về công danh lẫn sự nghiệp, 32 và 33 tuổi, có kết quả mau lẹ về tài lộc, năm 33 tuổi nên cẩn thận việc tiền bạc và coi chừng tai nạn. 34 và 35 tuổi, hai năm này bình thường, không có gì quan trọng xảy ra.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, những năm này gặp nhiều may mắn, số bạn vào những năm này thì được nhiều kết quả tốt đẹp. 37 và 38, hai năm này có hơi kỵ, không nên đi xa hay làm ăn lớn. 39 và 40 tuổi, hai năm này nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về cuộc sống, nên lo toan cuộc sống gia đình thì tốt hơn.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian này, cuộc sống bạn có nhiều tốt đẹp tuy nhiên nên cẩn thận công việc làm ăn, nên lo lắng về vấn đề công danh và sự nghiệp. Cuộc sống có nhiều lo buồn về gia đạo.

Từ 46 đến 50 tuổi: Khoảng thời gian này bạn nên bình tĩnh tinh thần, có nhiều sự xích mích xảy ra cho cuộc sống của bạn, nên cẩn thận trong việc giao dịch hay những việc làm ăn. Tất cả mọi việc gì bạn cũng nên suy nghĩ kỹ trước khi bắt tay vào việc.

Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian này mọi việc đều có phần tốt đẹp, về cuộc sống cũng như về gia đạo và tình cảm. Hãy cố gắng xây dựng làm ăn và lo lắng nhiều cho con cái, bổn mạng của bạn rất vững vàng trong suốt thời gian này và đây cũng là lúc bạn gặp được nhiều tốt đẹp cho cuộc đời bạn.

Nữ Mạng – Mậu Tuất

Sanh năm: 1958, 2018 và 2078
Cung TỐN
Mạng BÌNH ĐỊA MỘC (cây mọc trên đất vàng)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON VƯỢN

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mạng Mộc, bình địa là cây đất bằng.
Gái sanh nghịch số Hạ Thu,
Thanh nhàn sung sướng ít ai dám bì.
Có lúc tai nạn hiểm nguy,
Thế mà Phật độ được qua tai nạn.
Buổi đầu tai nạn lôi thôi,
Nhà cửa nhiều lớp có rồi cũng tiêu.
Vợ chồng khắc khẩu cải hoài,
Thế mà con cháu đầy đàng phải lo.
Nữ nhân ít kẻ hiền lương,
Gặp chồng mạng nhỏ thì cầm quyền ngay.
Số gái tánh cũng như trai,
Giận ai muốn xé nuốt tươi mới vừa.
Có tánh khẳng khái đảm đương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thương nhảy vào.

CUỘC SỐNG
Tuổi Mậu Tuất thường gặp nhiều trở ngại trong cuộc đời vào lúc tuổi nhỏ, vào trung vận với hậu vận mới gặp nhiều may mắn, có thể tạo được giàu sang vào lúc hậu vận.

Tóm lại: Tuổi Mậu Tuất có nhiều kết quả trong cuộc đời vào hậu vận, tiền vận sẽ có lao đao đôi chút, trung vận được sáng tỏ về công danh và sự nghiệp.

Tuổi Mậu Tuất số hưởng thọ trung bình từ 66 đến 77 tuổi là mức tối đa, nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, ăn ở hiền lành có nhiều phúc đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Mậu Tuất chia ra làm ba trường hợp như sau: Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu sanh vào những tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng sau đây cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 4, 5, 8 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời của bạn sẽ hưởng được hạnh phúc toàn vẹn, đó là nếu sanh vào những tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần gia đạo, có nhiều lo buồn vào trung vận, hậu vận yên vui và êm ấm hoàn toàn. Công danh chỉ ở vào mức độ trung bình mà thôi.

Phần sự nghiệp, tiền tài không có nhiều may mắn, thành công cũng nhiều mà thất bại cũng không ít và không có mấy tốt đẹp, chỉ ở vào mức bình thường mà thôi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Nếu hùn hạp hay làm ăn nên chọn những tuổi nầy, cuộc sống có nhiều kết quả tốt đẹp, không sợ thất bại trong mọi việc ở cuộc đời, đó là hợp tác với các tuổi: Kỷ Hợi, Quý Mão và Ất Tỵ. Ba tuổi nầy rất hạp với tuổi Mậu Tuất về việc làm ăn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc hôn nhân, bạn nên lựa những tuổi sau đây cuộc đời sẽ trở nên vui tươi và dễ tạo nên cuộc sống sang giàu, đó là các tuổi: Kỷ Hợi, Quý Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu và Ất Mùi.

Những tuổi kể trên rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và cả tài lộc, nên sẽ tạo được một cuộc sống sang giàu phú quý như ý muốn.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy, đời sống của bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Mậu Tuất, Canh Tý, Giáp Thìn và Bính Ngọ.

Những tuổi trên chỉ hạp với tuổi bạn về tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, đời bạn sẽ gặp cảnh nghèo khổ triền miên, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần và Bính Thân.

Những tuổi trên không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và không hạp cà về đường tài lộc, nên có thể phải sống một cuộc sống nhiều vất vả khổ cực mà thôi.

Những năm nầy bạn không nên kết hôn, vì nếu kết hôn sẽ gặp phải cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 16, 18, 24, 28, 30, 36 và 40 tuổi.

Sanh và những năm tháng nầy có số nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 4, 5, 7 và 8 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Không nên kết hôn hay làm ăn với những tuổi nầy, vì kết hôn hay làm ăn bạn sẽ có thể gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Tân Sửu và Quý Sửu.

Gặp tuổi đại kỵ trong việc làm ăn không nên giao dịch lớn về việc tiền bạc. Trong việc hôn nhân và hạnh phúc, thì không nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc. Còn nếu gặp tuổi kỵ trong gia đình thân tộc thì nên cúng sao hạn cho cả hai tuổi, và phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Mậu Tuất có những năm khó khăn nhất là năm mà bạn ở vào số tuổi 24, 29 và 34 tuổi, những năm nầy bạn nên coi chừng tai nạn hay bệnh tật, có hao tài.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
T uổi Mậu Tuất xuất hành vào những ngày tháng lẻ, tháng chẳn và giờ chẳn thì hạp cho mọi việc làm ăn không sợ sự thất bại về tiền bạc cũng như mọi phương diện khác.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 và 21 tuổi, hai năm nầy không có nhiều thành công về vấn đề tình cảm và cuộc đời. Năm 22 và 23 tuổi, hai năm nầy khá tốt, công danh có phát triển và thành công. Năm 24 và 25 tuổi, hai năm nầy về việc tiền bạc hay giao dịch, giao thương tốt, tình cảm chỉ ở mức trung bình.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 và 27 tuổi, hai năm nầy có phần tốt đẹp về tài lộc và công danh. Năm 28 và 29 tuổi, hai năm nầy có phần hy vọng thành công về cuộc sống cũng như về phần tài lộc và cuộc đời. Năm 30 tuổi, năm nầy có hy vọng thành công về công danh và sự nghiệp.

Từ 31 đến 35 tuổi: Hai năm nầy có phần vững chắc về tài lộc cũng như về cuộc sống, đó là năm mà bạn ở vào số tuổi 31 và 32 tuổi. Năm 33 và 34 tuổi, có hy vọng thành công về cuộc đời, công danh và sự ngiệp trong hai năm nầy lên cao. Năm 35 tuổi vào cuối năm sẽ có hoạch tài, gia đình yêm ấm, yên vui.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 và 37 tuổi, hai năm nầy không thuận việc làm ăn, gia đạo có phần suy yếu, con cái nên cẩn thận, kỵ đi xa hay làm ăn lớn. Năm 38 và 39 tuổi, hai năm nầy việc làn ăn bình thường. Năm 40 tuổi, tiền bạc khá, cũng như việc xã giao, nếu không sẽ có mất của bất ngờ.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy không có gì sôi động cho cuộc sống cũng như vấn đề tình cảm, nên cẩn thận việc giao dịch về tiền bạc, cũng như việc xã giao, nếu không sẽ có mất của bất ngờ.

Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy, việc làm ăn được tiến triển khả quan, gia đình hạnh phúc yên vui, công việc xã giao và giao dịch gặp trở ngại, có tin về con cái trong gia đình thân tộc. Nên đề phòng đau bệnh bất ngờ, bổn mạng yếu kém.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy yên tịnh, phần gia đình có bê bối đôi chút, phần bổn mạng có hơi suy yếu rõ rệt. Kỵ mùa Đông, có bệnh hay đau nặng bất ngờ. Nên thận trọng về bổn mạng.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy nên cẩn thận về bổn mạng, có thể sẽ bị đau yếu triền miên, có khi gặp đại nạn và không được vững trong những năm nầy.

Nam Mạng – Canh Tuất

Sanh năm: 1910, 1970 và 2030
Cung LY. Trực THÂU
Mạng XOA XUYẾN KIM (xuyến bằng vàng)
Khắc ĐẠI LÂM MỘC
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CHÓ. Tương tinh CON CÁO

Ông Quan Đế độ mạng

Canh Tuất cung Ly số này,
Mạng phần khó dưỡng lúc còn tuổi thơ.
Thuận sanh thì đặng mùa Thu,
Mùa Hạ Hỏa khắc như cua gãy càng.
Đông Xuân cũng lỗi số sanh,
Người thì vất vả gặp điều chẳng may.
Sớm ra có bịnh chẳng an,
Trong mình yếu đuối hoặc là tật chi.
Nhân duyên trắc trở buổi đầu,
Không thì chồng vợ lòng dòng đôi ba.
Tiền vận cực khổ lao đao,
Trở về hậu vận mới an gia đình.
Tu nhân tích đức thì may,
Trời ban phước lộc tiền tài thiếu chi.

CUỘC SỐNG
Tuổi nhỏ không may mắn, nhưng hậu vận thì an nhàn. Tuổi này con cháu có tấn phát về đường công danh và có thể hưởng được phước đức từ gia tộc.

Tuổi Canh Tuất hưởng thọ được trung bình khoảng từ 58 đến 62 tuổi là mức tối đa. Tuy nhiên nếu trong đời bạn có làm nhiều điều phước đức thì có thể sẽ được gia tăng thêm niên kỷ. Trái lại nếu làm quá nhiều việc ác thì bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Tuổi Canh Tuất sanh vào những tháng này; thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 10, 11 và 12 Âm lịch. Còn nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 3, 4 và 8 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Gia đạo yên hòa, công danh tuổi nhỏ ở vào trong mức độ bình thường của cuộc đời. Từ khoảng trung vận trở lên đường công danh mới hy vọng có thể được lên cao.

Tiền bạc khá đầy đủ. Sự nghiệp vững chắc vào tuổi 36 trở đi và từ đó trở đi cuộc sống rất sung túc.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Nên lựa những tuổi này làm ăn thì có kết quả tốt đẹp về tiền bạc, đó là những tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn, Kỷ Mùi. Vì đây là những tuổi rất hạp với tuổi bạn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Kết duyên với những tuổi này thì được tốt phước mọi sự đều được như ý, đó là các tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn, Kỷ Mùi, Đinh Mùi.

Kết duyên với những tuổi này đời bạn chỉ có một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Ất Mão, Tân Dậu, Kỷ Dậu và Ất Tỵ.

Kết hôn với những tuổi này bạn có thể bị nghèo khổ, làm ăn khó khăn, đó là kết hôn với những tuổi: Tân Hợi, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ; đây là những tuổi khắc kỵ với tuổi của bạn về mọi mặt.

Những năm này xung khắc tuổi không nên cưới vợ, đó là những năm ở vào số tuổi: 20, 26, 32, 38, 44 và 50.

Sanh vào những tháng này, có phần sẽ có nhiều thê thiếp và có số đ ào hoa, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 6, 9 và 12 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Làm ăn hay kết duyên với những tuổi này có thể sẽ bị tuyệt mạng hay biệt ly, không nên kết duyên hay làm ăn, đó là các tuổi: Giáp Tý, Ất Sửu, Canh Ngọ, Bính Tý, Đinh Sửu và Mậu Ngọ. Đây là những tuổi khắc kỵ với bạn về đường tài lộc mà còn khắc kỵ về cả mặt tình cảm nữa.

Trong cuộc đời, kỵ nhất là gặp phải những tuổi đại kỵ, như vậy nếu trong việc hôn nhơn nếu đã thương yêu nhau rồi sau mới biết là hai bên ở trong trường hợp tuổi khắc kỵ thì tốt hơn là nên âm thầm ăn ở với nhau, tránh việc làm lễ lạt hôn phối linh đình. Kỵ ra mắt hai họ, có như vậy thì mới có thể ở với nhau được trọn đời. Còn trong việc làm ăn, nhờ tránh kỵ hùn hạp hoặc hợp tác với người có tuổi khắc kỵ với mình. Trong gia tộc nếu gặp tuổi kỵ thì hằng năm phải coi theo sao hạn của từng người mà cúng sao giải hạn thì mới mong khỏi bị xung khắc.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Canh Tuất xuất hành vào giờ lẻ, ngày lẻ và tháng chẵn thì rất hạp cho sự làm ăn, cũng như mọi sự khác. Nên xuất hành đúng như trên thì có thể khỏi sợ bị thất bại.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, năm này bạn có nhiều lo buồn cho số phận, năm tình cảm có uẩn khúc đau lòng. 21 và 22 tuổi, hai năm này gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, tài lộc dồi dào, tình cảm vượng phát. 23 và 24 tuổi, hai năm này có nhiều tốt đẹp về việc làm ăn cũng như về tài lộc. Năm 25 tuổi, khá được việc, có thể làm ăn gặp nhiều may mắn.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, năm xấu, không được tốt lắm về đường tài lộc cũng như về việc làm ăn, 27 và 28 tuổi, năm này cẩn thận việc giao dịch hay đi xa, có thể làm ăn nhỏ được, 29 và 30 tuổi, năm này không được tốt. Bổn mạng có phần yếu kém.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi không được hay đẹp lắm, tài lộc khiếp khuyết, việc làm ăn có phần khó khăn, nên nhịn nhục thì tốt, 32 và 33 tuổi, hai năm này nên cẩn thận sẽ có đau bịnh hay gặp cảnh bực mình. 34 và 35 tuổi, hai năm này khá tốt đẹp, có hoạch tài.

Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian này việc làm ăn bình thường, gia đình yên ấm, không việc gì quan trọng xảy ra trong cuộc đời. Coi chừng có bệnh đại nạn.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, được khá tốt. 42 tuổi được trung bình, 43 tuổi, hai năm này kỵ đi xa, 44 tuổi, phát đạt tài lộc, 45 tuổi được tốt.

Từ 46 đến 50 tuổi: Bổn mạng yếu kém, tài lộc có phần sa sút, nên cẩn thận việc làm ăn cũng như về vấn đề tài lộc vào những năm này.

Từ 51 đến 56 tuổi: Khoảng thời gian này có nhiều may mắn trong cuộc đời, gia đình và sự sống được sung túc, nên cẩn thận về việc tiền bạc, hay có sự buồn lo cho gia đình vào số tuổi 56 trở đi.

Từ 57 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian này đã gặp được nhiều việc tốt đẹp. Tuy nhiên, nên cẩn thận về thân thể, về phần con cháu có cơ hội phát triển về nghề nghiệp, cuộc đời tuổi nhỏ đã nhiều cực khổ, hậu vận sẽ được sung sướng, an nhàn từ đây cho đến cuộc đời.

Nữ Mạng – Canh Tuất

Sanh năm: 1910, 1970 và 2030
Cung KHẢM
Mạng THOA XUYÊN KIM (xuyến bằng vàng)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON CÁO

Bà chúa Tiên độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mạng Kim xoa xuyến là vàng đeo tay.
Mùa Thu sanh đặng gặp may,
Như cây gặp nước như cua đủ càng.
Mùa Hạ hỏa khắc chẳng an,
Đông Xuân cũng lỗi khiến nàng cực thân.
Gái mà tuổi Tuất chẳng hiền,
Gặp chồng mạng nhỏ phải đ ành nhịn ngay.
Canh Tuất số gái chẳng yên,
Chữ Canh chữ Mậu đảo điên nhiều chồng.
Số nàng lập nghiệp phương xa,
Làm ăn có của có nhà chẳng yên.
Lỗi sanh tiền bạc khó cầm,
Khi ăn chẳng hết lúc cần chẳng ra.
Số người hậu vận lao đao,
Không bằng vận giữa như tiên giáng trần.

CUỘC SỐNG
Tuổi Canh Tuất, cuộc đời có nhiều tốt đẹp vào tiền vận, trung vận có bê bối đôi chút, hậu vận thì có nhiều tài lộc và sống an nhàn. Vào trung vận hay có đau bệnh nên phần bổn mạng hay yếu kém liên miên. Phần tài lộc và hậu vận thì dồi dào.

Tóm lại: Tuổi Canh Tuất cuộc đời nhiều sung sướng và sung túc vào lúc hậu vận.

Tuổi Canh Tuất số hưởng thọ từ 62 đến 68 tuổi là mức tối đa, nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, còn nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Tuất chia ra làm ba trường hợp như sau:

Nếu sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu là bạn sanh vào tháng 1 Âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 2, 5, 6, 9, 10 và 11 Âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây cuộc đời bạn sẽ hưởng được hạnh phúc toàn vẹn, chỉ một chồng, một vợ mà thôi, đó là nếu bạn sanh vào những tháng 3, 4, 7,8 và 12 Âm lịch.

Trên đây là vấn đề tình duyên và hạnh phúc, căn cứ theo tháng sanh của bạn mà biết được cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Gia đạo nhiều yên vui và êm ấm. Công danh chỉ ở trong mức độ bình thường.

Sự nghiệp có phần vững chắc vào số tuổi 40 trở đi. Tiền bạc được dồi dào và có nhiều hay đẹp về tài lộc, việc làm ăn được dễ dàng và có nhiều triển vọng tốt đẹp về vấn đề này.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
T rong công việc làm ăn bạn nên tìm những tuổi sau đây, hợp tác hay giao dịch về tiền bạc có phần tốt đẹp, thâu được nhiều thắng lợi cho cuộc sống, đó là các tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn và Kỷ Mùi. Hợp tác với những tuổi này làm ăn thì khỏi sợ thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc kết hôn, muốn được sống sang giàu thì bạn nên lựa chọn những tuổi này: Canh Tuất, Bính Thìn, Kỷ Mùi và Đinh Mùi.

Kết hôn với những tuổi trên rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên lẫn tài lộc nên dễ tạo được cuộc sống giàu sang, phú quý.

Nên kết hôn với những tuổi này, đời sống của bạn chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Ất Mão, Kỷ Dậu.

Hai tuổi này chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi sau đây, đời sống của bạn có thể phải sống trong cuộc sống bần hàn, việc làm ăn thật khó khăn, đó là các tuổi: Tân Hợi, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ.

Những tuổi trên không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên lẫn tài lộc, nên cuộc sống chỉ tạo ra nhiều khó khăn có thể phải sống trong cảnh nghèo khổ suốt đời.

Những năm này bạn không nên kết hôn, nếu kết hôn bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên giữa cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 16, 22, 26, 28, 36, 38 và 40 tuổi.

Nếu bạn sanh vào những tháng này bạn có số đa phu hay có nhiều chồng, đó là nếu sanh vào những tháng: 10, 11 và 12 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Những tuổi này không nên làm ăn hay kết hôn, vì làm ăn hay kết hôn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là kết hôn với các tuổi: Quý Sửu, Giáp Dần, Canh Thân, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thân và Nhâm Dần.

Tuổi đại kỵ trong vấn đề hạnh phúc hôn nhân, nên tránh làm lễ hôn nhân hay ra mắt gia đình thân tộc. Trong việc làm ăn không nên giao dịch về tiền bạc. Trong gia đình nên cúng sao cho cả hai tuổi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Canh Tuất có những năm khó khăn nhứt là ở vào số tuổi: 24, 28, 30 và 34 tuổi. Những năm này bạn nên đề phòng bịnh hoạn hay bịnh tật, có hao tài.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Canh Tuất xuất hành vào những ngày lẻ, tháng chẵn và giờ chẵn thì hạp nhất cho việc làm ăn, giao dịch về tiền bạc, không sợ bị thất bại hay bất cứ việc gì có liên quan về việc làm ăn, sẽ có thâu được nhiều kết quả và nhiều tốt đẹp mỹ mãn như ý muốn.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian nầy cuộc sống có phần sôi động mãnh liệt, nên giữ gìn cẩn thận và sáng suốt hơn nữa mới thoát được những sa đọa của cuộc đời, không nên quá lạc quan sẽ có nhiều buồn lo cho duyên kiếp về sau.

Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy có kết quả tốt về tình cảm lẫn tài lộc, cuộc sống có phần tốt đẹp về giao đích hay có nhiều dịp may đưa đến, thắng lợi hoàn toàn về cuộc sống cũng như về cuộc đời.

Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy cuộc sống hoàn toàn đầy đủ, cuộc sống đang ở trong giai đoạn tình cảm và có phần sung túc về tài lộc. Những năm nầy kỵ đi xa hay xuất hành trong những ngày kỵ tuổi. Có phát đạt vào những năm 32, 34 tuổi.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, có nhiều cuộc sống về tình cảm, tiên bạc có phần sung túc rõ rệt, năm nầy có nhiều tốt đẹp. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm nầy, nên cẩn thận về nghề nghiệp cũng như về cuộc sống, nên cẩn thận hai năm nầy, bổn mạng có phần suy yếu, nên lo cho gia đình thì tốt. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm nầy có hoạnh tài hay tài lộc phát triển mạnh mẽ.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy không được tốt đẹp, nhất là năm 42 và 43 tuổi, những năm khác chỉ ở vào mức độ trung bình, việc làm ăn tầm thường, gia đình yên vui. Năm 44 và 45 tuổi, hai năm nầy việc làm ăn cũng ở vào mức độ trung bình không có gì quan trọng xảy ra cho cuộc sống.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, nhiều hay đẹp, có thể tạo được nhiều tốt đẹp cho cuộc sống. Năm 47 và 48 tuổi, hai năm nầy được kết quả tốt về phần tài lộc, tình cảm vượng phát, cuộc đời lên cao. Năm 49 và 50, hai năm nầy cẩn thận việc tiền bạc, không nên đi xa vào những năm nầy.

Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy nên giao dịch về tiền bạc và phát triển việc làm ăn được tốt, số vững vàng về đường gia đạo cũng như về cuộc sống, cẩn thận việc đi đứng, đừng tin ai mà giao phó tiền bạc sẽ bị mất.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy, không tốt đẹp lắm, nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về việc làm ăn, bổn mạng có phần yếu kém rõ rệt, đừng nên phí sức vô ích, không được tốt đẹp và có thể gặp đại nạn trong khoản thời gian nầy.

Nam Mạng – Nhâm Tuất

Sanh năm: 1922, 1982 và 2042
Cung CÀN. Trực PHÁ
Mạng ĐẠI HẢI THÙY (nước biển lớn)
Khắc THIÊN THƯỢNG HỎA
Con nhà HẮC ĐẾ (quan lộc tân khổ)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON CHI TRỈ

Phật độ mạng

Nhâm Tuất số mạng như vầy,
Nước ở biển lớn chảy vào tràn sông.
Thuận sanh gặp đặng Thu Đông,
Mạng đặng sung sướng ở không ăn hoài.
Sanh nhằm tháng khác chẳng may,
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão chẳng hay.
Tưởng đâu chết hụt đã rồi,
Nhờ Trời Phật độ thuở hồi ấu niên.
Số này phải giữ phải kiên,
Có khi té nặng tật nguyền chẳng sai.
Không phần chơi với bạn bè,
Bạc tiền giúp đỡ sau là phản ngay.
Tiền vận phải chịu gian truân,
Nhà cửa nhiều lớp kinh dinh đổi đời.
Hậu vận mới được yên thân,
Lập nên cơ nghiệp ở thời bền lâu.

CUỘC SỐNG
Nhâm Tuất cuộc đời lên bỗng xuống trầm, cuộc sống có nhiều thay đổi bất thường, không nhất định được một chủ đích để làm cho cuộc đời được lên cao. Cuộc sống thường bị đe dọa vì bịnh tật và sự sống, cho nên tuổi, không được đầy đủ cho lắm về cuộc đời. Muốn được hoàn thành được chủ định phải từ tuổi 45 trở lên mới có thể tìm được sự sống vững chắc cho cuộc đời, làm căn bản cho cuộc đời sau này.

Tóm lại: Cuộc đời của tuổi Nhâm Tuất không được đầy đủ về vật chất, tiền tài có khi lên cao và cũng có khi xuống thấp không chừng. Nếu có đức thì giữ được sự sung túc và giàu sang. Không có đức thì có thể bị túng nghèo.

Tuổi Nhâm Tuất sống trung bình khoảng từ 56 đến 66 tuổi là mức tối đa, có phước đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Tuất tính toán rất hay đẹp. Nhưng cuộc sống không được hoàn toàn hạnh phúc về vấn đề tình duyên. Theo khoa toán số thì những diễn tiến trong cuộc đời của tuổi này như sau: Nếu bạn sanh vào những tháng này; thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 8 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy; thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần gia đạo không được hoàn toàn êm đẹp vì tình trạng và hoàn cảnh gia đình, nếu bạn có sáng suốt thì mới giữ được êm xuôi. Công danh chỉ vào mức độ bình thường, chỉ có thể tạo công danh bằng năng lực mà không cần phải bằng học vấn.

Phần sự nghiệp, tạo lấy một cách khó khăn có thể vào tuổi 47 hay 48 trở đi mới có cơ hội tạo lấy sự nghiệp. Tiền bạc chỉ vừa đủ hay có phần thiếu hụt không hoàn toàn đầy đủ theo ý muốn, số này không giàu sang, nhưng vừa đủ là một điều may mắn lắm.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong việc làm ăn hay hợp tác với những tuổi này. Chẳng những không sợ thất bại mà còn thâu được nhiều kết quả về tiền bạc, đó là các tuổi Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ những tuổi này là những tuổi hợp với sự làm ăn của bạn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc lương duyên cũng cần có sự trùng hợp về tuổi tác mới mang lại nhiều kết quả như ý muốn của mình. Bạn kết hôn với những tuổi này có số hạp và rất tốt cho sự làm ăn, đó là các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, đó là các tuổi tốt. Nếu bạn kết duyên với tuổi Ất Hợi và Bính Tý: Cuộc đời bạn được phát triển mau lẹ về đường tài lộc, tiền bạc đầy đủ tạo được một cuộc đời sung sướng. Với tuổi Mậu Dần, Tân Tỵ, bạn có khả năng tạo lấy cuộc sống đầy đủ và hoàn toàn êm đẹp, có thể sống được giàu sang phú quý. Với tuổi Nhâm Ngọ và Nhâm Thân: Bạn được hay đẹp về công danh và tốt đẹp về tiền bạc, hai tuổi này có thể phát triển mau chóng về đường danh vọng.

Bạn có thể kết duyên với những tuổi này, nhưng cuộc sống của bạn chỉ vào mức độ trung bình mà thôi, vì tuổi này chỉ hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn, Mậu Thìn. Bạn kết duyên với những tuổi này có thể đời bạn chỉ hưởng được một cuộc sống trung bình vừa đầy đủ mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, bạn có thể sẽ phải sống một cuộc đời hẩm hiu, đói rách nghèo khổ bần hàn, cuộc đời không tạo được một cuộc sống đầy đủ và vinh hiển, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Quý Mùi, Tân Mùi. Hai tuổi này không thuận mà lại có xung khắc với tuổi bạn.

Những năm này xung khắc tuổi, nếu cưới vợ hay tính chuyện hôn nhơn sẽ không thành, hay thành sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên trong suốt cuộc đời, đó là bạn ở vào số tuổi: 19, 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi. Những năm này bạn không nên cưới vợ hay tính chuyện hôn nhơn, vì ở vào số tuổi trên bạn sẽ gặp phải cảnh xa vắng.

Sanh vào những tháng này bạn sẽ có số đ ào hoa, bạn sẽ có được nhiều thê thiếp hay đa đoan về đ àn bà đó là bạn sanh vào những tháng 2, 3, 6, 7, 8, 9 và 10 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Không nên làm ăn hay kết duyên với những tuổi này chẳng những cuộc sống không được đầy đủ mà trái lại nhằm sao tuyệt mạng hay biệt ly giữa cuộc đời nữa là khác. Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão, Quý Dậu. Đinh Mão. Kết duyên hay làm ăn với những tuổi này thì có thể sẽ xảy ra những việc không hay cho đời bạn như đã ghi ở trên.

Gặp tuổi đại kỵ trong vấn đề làm ăn phải nên dè dặt và thận trọng nhứt là về tiền bạc. Trong việc lương duyên gặp tuổi kỵ không nên tổ chức hôn lễ hay ra mắt gia đình thân tộc. Về gia đạo, con cái phải cúng sao giải hạn hằng năm, đừng nên bỏ quên thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Những năm khó khăn nhứt cho cuộc đời bạn, đó là những năm bạn ở vào số tuổi 25, 27, 31, 33 và 42 tuổi. Những năm này làm ăn không khá, có nhiều trở ngại trong cuộc đời.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi bạn xuất hành vào những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn thì mọi công việc thâu đoạt được nhiều kết quả và không có sợ thất bại.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Bắt đầu tuổi 20 đã gặp phải một chuyện nhà đau buồn về tình cảm. Tiếp theo là năm 21 tuổi gặp phải nhiều chuyện thất vọng nặng nề, nhưng rất may mắn, qua năm 22 tuổi lại được đền bù về một chuyện may mắn bất ngờ về đường công danh. Năm 23 tuổi công danh lên cao, nhiều chuyện vui buồn suốt năm, 24 tuổi kỵ mùa Đông, kỵ tháng 11 Âm lịch và kỵ lửa. Năm 25 tuổi coi chừng bè bạn phải bội, kỵ đi xa.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, có một chuyện may mắn bất ngờ. Tiếp theo là năm 27 tuổi, một năm vượng phát về cả hai mặt tài lộc lẫn tình cảm. Từ 28 đến 30 tuổi, luôn luôn ở trong tình trạng sung túc, tuy nhiên coi chừng suốt năm 30 tuổi có thể gặp nạn hoặc đau bịnh bất ngờ.

Từ 31 đến 35 tuổi: Đây là khoảng thời gian xấu nhất trong đời bạn suốt ba năm liền: 31, 32 và 33 đau ốm liên miên có nhiều phen tưởng phải chết nhưng may mắn sẽ được qua khỏi nhờ có quới nhơn phù trợ, hai năm 34 và 35 tuổi cũng hãy còn xấu lắm, nên dè dặt trong tất cả mọi sự.

Từ 36 đến 44 tuổi: Đây là khoảng thời gian Đại Cát trong đời bạn. Suốt chín năm liền bạn làm gì cũng thành công, muốn gì cũng được bạn nên triệt lợi dụng khoảng thời gian rất tốt này của đời mình để mà xây dựng sự nghiệp. Có thể nói đời bạn sự nghiệp thành hay bại là do ở những năm này định đoạt, đó là lúc cờ tới tay và đã no gió, muốn phất như thế nào cũng thành công hết.

Từ 45 đến 50 tuổi: 45 tuổi có kết quả về đường tài lộc làm ăn vẫn còn được kết quả tốt đẹp, nhứt là những tháng 6 và 8. 46 tuổi, hay đẹp, năm này thành công về việc làm ăn có cơ hội phát triển mạnh. 47 tuổi, kỵ tháng Giêng không nên đi xa hay tính chuyện làm ăn không tốt, ngoài những tháng khác trung bình. 48 tuổi khá, năm này phát triển và có điều kiện tạo lấy tiền bạc dễ dàng. 49 và 50 tuổi, hai năm này toàn vẹn, mọi công việc đều ở mức độ trung bình mà thôi.

Từ 50 đến 55 tuổi: Tuổi 50 và 51, tiền bạc dễ chịu, gia đạo yên vui, phần con cái nên danh vọng. 52 và 53, năm 52 tuổi bình thường, 53 không được tốt, có xung kỵ vào tháng 9, đề phòng bệnh tật, 54 và 55 yên ổn mọi việc có thể toại nguyện.

Từ 56 đến 60 tuổi: Những năm này là những năm thanh bình và ít lo nghĩ nhất đời, tiền có dư, con cháu làm ăn phát đạt.

Nữ Mạng – Nhâm Tuất

Sanh năm: 1922, 1982 và 2042
Cung ĐOÀI
Mạng ĐẠI HẢI THỦY (nước biển lớn)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON CHIM TRỈ

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Nhâm Tuất mạng Thủy số này,
Nước ở biển lớn chảy hoài chẳng thôi.
Tuổi nàng hạp số Thu Đông,
Ấy mùa vượng phát ở không ăn hoài.
Lỗi sanh Tuất, Sửu, Thìn, Mùi,
Dần, Mão sáu tháng đắng cay vô ngần.
Số này bị nạn nhiều lần,
Cũng may nhờ có Phật Trời độ qua.
Số nàng phải giữ phải kiên,
Sợ e nạn có tật nguyền chẳng sai.
Vô phần chơi với bạn bè,
Thương người giúp đỡ thế mà phản ta.
Tiền vận phải chịu linh đinh,
Nhà cửa tay có thế mà cũng tiêu.
Hậu vận mới được tụ tài,
Lập nên cơ nghiệp ở thời bền lâu.

CUỘC SỐNG
Tuổi Nhâm Tuất, tiền vận có lắm đau thương về cuộc sống, trung vận thì gặp nhiều khó khăn về gia đình, sự nghiệp, vào hậu vận mới được an nhàn sung sướng tấm thân. Nhưng cũng còn bị cực trí cho đến hết cuộc đời.

Tóm lại: Tuổi Nhâm Tuất tiền vận và trung vận nhiều lo buồn, khổ nhọc, hậu vận còn lo nghĩ nhưng thể xác được tốt đẹp.

Tuổi Nhâm Tuất hưởng thọ trung bình từ 49 đến 59 tuổi, nhưng ăn ở hiền lành thì gia tăng niên kỷ, gian ác thì giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Tuất có ba trường hợp như sau:

Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên vàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch.

Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 2, 5, 8 và 10 Âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sẽ hưởng được hạnh phúc toàn vẹn, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Gia đạo có phần bê bối vào trung vận, tiền vận êm ấm và gặp nhiều tốt đẹp. Công danh chỉ ở vào mức độ bình thường mà thôi.

Sự nghiệp được hoàn thành vào tuổi 39 trở đi. Tiền bạc vào hậu vận có cơ hội phát triển về vấn đề tài lộc cũng như về công danh và sự nghiệp.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Sau đây là những tuổi hạp cho sự làm ăn của bạn, bạn nên hợp tác làm ăn hay cộng tác thì không sợ thất bại mà trái lại thâu nhiều lợi lớn về tiền bạc, đó là các tuổi: Nhâm Tuất, Bính Thìn, Mậu Dần.

Những tuổi trên nếu bạn hợp tác làm ăn thì sẽ có nhiều kết quả về tài lộc, và không bao giờ sợ bị thất bại trên mọi phương diện.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc lựa chọn về vấn đề hôn nhơn và hạnh phúc, nếu lựa chọn được những tuổi nầy, cuộc đời sẽ có nhiều cơ hội tạo lấy sự nghiệp cao sang quyền quý, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Nhâm Tuất, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Thìn.

Những tuổi trên đây chẳng những rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà hạp cả về đường tài lộc, nên có thể tạo được tiền bạc và mọi vần đề khác một cách dễ dàng.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì có thể đời bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Hợi, Kỷ Tỵ, Tân Mùi.

Những tuổi trên chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên, mà lại không hạp đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết hôn với những người sau đây, cuộc đời bạn có thể luơn luôn bị nghèo khổ, bần cùng, khó thoát được cảnh nghèo khổ triền miên trong suốt cuộc đời, đó là nếu bạn kết duyên với những tuổi: Đinh Mão, Tân Dậu.

Những tuổi trên đây không hạp với bạn về đường tình duyên lẫn về tài lộc, nên có thể bạn phải sống trong một cuộc sống nghèo nàn mà thôi.

Những năm nầy bạn không nên kết hôn, vì kết bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 18, 24, 30, 36 và 42.

Sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn sẽ có số đa phu hay nhiều chồng, đó là nếu sanh vào những tháng: 1, 2, 6 và 12 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Không nên làm ăn hay kết duyên với những tuổi sau đây, vì lẽ nếu kết hôn hay hợp tác làm ăn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Giáp Tý, Ất Sửu, Canh Ngọ, Bính Tý, Đinh Sửu và Mậu Ngọ.

Tuổi đại kỵ trong vấn đề hạnh phúc hôn nhân, nên tránh làm lễ hôn nhân hay ra mắt gia đình thân tộc. Trong việc làm ăn không nên giao dịch về tiền bạc. Trong gia đình nên cúng sao cho cả hai tuổi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Nhâm Tuất có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 20, 23, 29 và 33 tuổi, những năm nầy nên đề phòng bịnh tật, có hao tài vào những năm nầy.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Nhâm Tuất có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt là ngày lẻ, tháng chẵn và giờ chẵn. Xuất hành theo như trên sẽ có nhiều cơ hội thuận tiện về tiền bạc cũng như về mọi phương diên khác và không sợ bị thất bại.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 18 đến 22 tuổi: Tuổi Nhâm Tuất có số lao đao từ nhỏ nên phải bước vào đời rất sớm, năm 18 tuổi đã phải xa gia đình để tự lập. Năm 19 tuổi, một năm đầy thất vọng và cực nhọc nhiều về thể xác, một năm không có gì đáng gọi là vui tươi và đẹp đẽ. Năm 20 tuổi, có thể sẽ bị thất bại nặng nề về vấn đề tình cảm, nhưng hãy kiên tâm, đó chỉ là một bài học cho sự nhẹ dạ của bạn. Năm 21 tuổi, hãy nên đi xa một chuyến dù là bất cứ đi đâu để thay đổi không khí thì tốt, coi chừng những người bạn không tốt cùng phái và khác phái có ý hãm hại bạn. Năm tốt đẹp của đời bạn đã đến rồi đây, đó là năm bạn 22 tuổi, năm nầy bạn sẽ gặp nhiều may mắn về vấn đề tài lộc hoặc công danh và vào cuối mùa đông năm bạn 22 tuổi, một mối tình đẹp tuyệt vời đã đến với bạn.

Từ 23 đến 27 tuổi: Nhưng số bạn hình như vẫn còn nhiều lao đao và chưa được may mắn cho lắm, vì vào mùa hè năm bạn 23 tuổi, bạn sẽ gặp một cảnh chia ly và sẽ tốn rất nhiều nước mắt. Năm 24 tuổi, tài lộc của bạn rất khá nhưng bạn sẽ gặp phải một vấn đề nan giải, đem đến cho bạn những thất vọng tuyệt đỉnh. Năm 25 tuổi, đời lại bắt đầu tươi đẹp trở lại với bạn, coi chừng đau bệnh bất ngờ vào những tháng cuối năm. Tài lộc trên mức trung bình, nhưnng tình cảm thì bắt đầu có vẻ tươi đẹp trở lại đối với bạn. Năm 26 và 27 tuổi, hạnh phúc tuyệt vời sẽ đến với bạn trong hai năm nầy.

Từ 28 đến 34 tuổi: Đây là những năm đẹp nhất của đời bạn về vấn đề tình cảm cũng như tinh thần lẫn vật chất, mặc dù suốt mấy năm 30, 31 và 33 tuổi bạn bị đau bệnh triền miên, nhưng năm nào bạn cũng vui vẻ và có rất nhiều hạnh phúc. Tài lộc sẽ đến với bạn rất đều, rất nhiều và bất ngờ suốt khoản thời gian nầy. Trong những năm nầy nếu có đi du lịch hoặc đi đâu xa bạn sẽ được hoàn toàn như ý muốn.

Từ 35 đến 40 tuổi: Năm 35 tuổi, bạn sẽ gặp một sự xúc động mạnh về vấn đề tình cảm. Coi chừng có thể bị đổ vỡ hạnh phúc hiện có của bạn lúc đó vì một sự hội ngộ bất ngờ và vì bạn quá tin vào một ảo vọng để đánh đổi mồi lấy bóng. Năm 36 tuổi, kỵ mùa hè, kỵ chỗ đông người, kỵ đi xa. Năm 37 tuổi, đầu năm bị hao tài nhưng cuối năm lại sẽ có hoạnh tài. Năm 38 tuổi, coi chừng có thể có đại tang trong năm nầy. Hãy cẩn thận lo việc gia đình là tốt, chớ bôn ba có hại. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm trầm lặng của đời bạn, tất cả mọi việc đều ở mức trung bình, không có gì đáng nói.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy có cơ hội phát triển về tài lộc, tình cảm vượng phát, việc làm ăn có nhiều tốt đẹp và mang lại nhiều kết quả cho đời sống cũng như trong việc làm ăn.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, năm nầy làm ăn phát đạt mạnh mẽ, cuộc sống có phần bảo đảm hoàn toàn. Năm 47 và 48 tuổi, hai năm nầy có nhiều trở lực cho gia đình, năm 48 có lo buồn về gia đạo, cuộc sống bị đảo lộn đôi chúc. Năm 49 và 50 tuổi, hai năm nầy gặp nhiều may mắn về vấn đề tài lộc, gia đình trở lại yên vui, tình cảm có nhiều tốt đẹp.

Từ 51 đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi, yên ấm, việc gia đình và việc làm ăn được phát triển và thuận lợi lớn. Năm 52 và 53 tuổi, hai năm nầy chắc chắn sẽ thành công về việc dự tính của bạn, nên cẩn thận phần bổn mạng và tiền bạc.

Từ 56 đến 60 tuổi: Năm 56 tuổi, trung bình, kỵ mùa Xuân. Năm 57 và 58 tuổi, hai năm nầy gia đình êm ấm, con cái thuận hòa, có tin mừng về gia đạo. Năm 59 và 60, cẩn thận cho bổn mạng và cho cuộc sống của bạn, sẽ gặp nhiều may mắn về gia đình.

Sao Hóa Khoa [ Tứ Hóa ]

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Tính: Âm
Hành: Thủy
Loại: Văn Tinh, Phúc Tinh
Đặc Tính: Khoa giáp, hiển vinh, từ thiện, nhân hậu, cứu giải về bệnh tật, tai họa
Tên gọi tắt thường gặp: Khoa
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Các Cung

Hóa Khoa là cát tinh. Được đi liền với các văn tinh thì hiển đạt về học vấn, giải nguy. Do đó, đóng ở bất luận cung nào, Hóa Khoa cũng có hai tác dụng nói trên.

Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Hóa Khoa là văn tinh, chủ về khoa bảng, học vấn, nên người có Hóa Khoa thủ Mệnh vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, trung hậu.

Tính Tình

Vì Hóa Khoa là sao khoa giáp, học vấn đồng thời cũng là nết hạnh cho nên có nhiều ý nghĩa sâu sắc về hai phương diện này.
Thông minh, hiếu học.
Hay tìm tòi, hiếu kỳ, tự học.
Dễ đỗ đạt, có khoa bảng cao, học rộng, biết nhiều.
Có năng tài suy luận, nghiên cứu, giáo khoa.
Tính nhân hậu, từ thiện, nết tốt, hạnh kiểm tốt.
Tóm lại, về mặt tính tình, Hóa Khoa là sao “có Học, có Hạnh”, vừa có tài, vừa có đức.

Công Danh Tài Lộc

Người có Hóa Khoa thủ Mệnh thì:
Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt.
Có văn tài xuất chúng, đặc biệt là tài mô phạm, khả năng giáo khoa, năng khiếu lý thuyết gia.
Thường có nghề văn hóa (dạy học, khảo cứu, viết văn). Đây là sao của các văn sĩ, giáo sư, lý thuyết gia. Càng đi chung với các sao khoa bảng khác như Khôi, Việt, Xương, Khúc, Nhật, Nguyệt sáng sủa thì tài năng đó có thể đến hệ cấp quốc tế: đó là những nhà bác học, triết gia, văn hào lừng lẫy.
Nếu gặp sát tinh thì điều đó chỉ có ý nghĩa như không đỗ đạt cao hay chậm khoa bảng, chớ không làm mất đi tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết.
Nếu Hóa Khoa đi liền với văn tinh thì hiển đạt, đi liền với quý tinh thì có danh, đi liền với tài tinh thì có lộc ngoài đời nhiều hơn. Chính vì thế nên Hóa Khoa rất tốt nếu đóng ở cung Phúc, Mệnh, Thân, Quan. Ở các cung khác, sẽ không có ý nghĩa khoa bảng cho mình.
Phúc Thọ Tai Họa

Hóa Khoa là phúc tinh. Trong sách vở cho Hóa Khoa là Đệ nhất Giải Thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Do đó, bộ phận cơ thể nào bị hình thương mà có Hóa Khoa đi kèm thì bệnh tật nhẹ đi, có thể chữa trị được.

Về điểm này, Hóa Khoa có giá trị như sác sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc…

Chẳng những cứu giải được bệnh tật, Hóa Khoa còn có khả năng chế ngự được sát tinh (Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh …). sách vở không nói rõ Hóa Khoa có thể chế ngự bao nhiêu sát tinh hay loại sát tinh nào, nhưng thiết tưởng vấn đề này còn tùy thuộc sự tốt xấu của Mệnh, Thân, Phúc.

Vì có hiệu lực cứu giải như vậy cho nên Hóa Khoa không có vị trí nào hãm địa, Nhưng ý nghĩa này không tuyệt đối vì Hóa Khoa thuộc hành Thủy chắc chắn sẽ khắc tại các cung Hỏa. Ở những vị trí đó, có thể Hóa Khoa kém sinh lực nhất.

Đặc biệt Hóa Khoa đi liền với Hóa Quyền và Hóa Lộc phối chiếu vào cung Mệnh, Thân thì khả năng cứu giải càng được gia tăng gấp bội. Đây gọi là cách “Tam Hóa Liên Châu”. Được cách này, những sự may mắn sẽ đến liên tiếp, miễn là không gặp sát tinh hay âm tinh đi kèm.

Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ danh giá, có tiếng.
Hóa Khoa, Thiên Khôi thì cha mẹ giàu có lớn.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Phúc Đức
Được hưởng phúc đức, tăng tuổi thọ, lợi ích về thi cử. tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có người đỗ đạt cao.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Điền Trạch
Nhà đất rộng rãi. Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa, địa ốc.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Quan Lộc
Công danh tốt, có danh chức, danh giá, dễ có bằng cấp, thi đỗ.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài hay gặp được quý nhân giúp đỡ, danh giá.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Tật Ách
Có khả năng giải trừ được bệnh tật, gặp thầy thuốc hay.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Tài Bạch
Gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, gặp may, có quý nhân giúp đỡ.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Tử Tức
Con cái hiếu thảo, thuận hòa, nhân hậu.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Phu Thê
Người hôn phối có tài hoặc con nhà danh giá.
Ý Nghĩa Hóa Khoa Ở Cung Huynh Đệ
Anh chị em hòa thuận, có người làm nên danh phận.

Sao Hóa Quyền [ Tứ Hóa ]

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Hành: Thủy
Loại: Quyền Tinh
Đặc Tính: Uy quyền, tôn vinh, lanh lợi, cơ mưu
Tên gọi tắt thường gặp: Quyền

 
Vị Trí Ở Các Cung

Đắc địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Tại đây, Hóa Quyền sáng lạng, biểu dương cho thực quyền, đa quyền hay có uy tín thật sự, được nhiều người nể trọng, biết tiếng, phục tùng.

Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. Tại đây, Hóa Quyền bị che lấp, ví như người ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước hàm hay quyền tước sau khi chết (truy tặng).

Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì có oai phong, có tướng lạ.

Tính Tình

Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì thông minh, có tài chỉ huy, được nhiều người kính nễ, tùng phục, cương quyết, tháo vát, có quyền hành hoặc có thế lực. Người nữ thì nhờ vào thế lực của chồng mà có danh quyền.

Công Danh Tài Lộc

Hóa Quyền đặc biệt là sao quyền, sao uy, có nghĩa là có oai phong, được nhiều người kính nể, sợ sệt, tùng phục; có quan chức lớn, có uy quyền hiển hách, được thượng cấp tin nhiệm, trọng vọng. Tóm lại, đây là người có quyền hành hoặc có thế lực.

Đây không hẳn chỉ là võ quyền mà còn có ý nghĩa văn quyền (quyền của quan văn), giáo quyền (quyền lực của thầy tu, giáo sĩ). Tùy theo cách làm quan, Hóa Quyền sẽ có ý nghĩa võ, văn hay giáo quyền.

Cho dù không đi vào đường quan chức, người có Hóa Quyền thủ Mệnh cũng có thế lực thực tế, được kiêng nể vì uy tín, vì nhân đức, vì khoa bảng, vì tiền bạc, vì tài năng…

Phúc Thọ Tai Họa

Hóa Quyền là sao trung lập về mặt cứu giải, cho nên:
Nếu gặp nhiều sao giải thì qua khỏi tai họa, bệnh tật một cách bất ngờ.
Nếu gặp nhiều sao hung thì tác họa rất nguy kịch.
Hóa Quyền gặp các sát tinh hội hợp, thì hay liều lĩnh, trước khi làm bất cứ một việc gì cũng không suy tính cẩn thận. Nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, lại hay mắc tai họa kiện cáo, và phải buồn phiền vì con cái.

Những Bộ Sao Tốt
Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Lộc: Người vừa có danh quyền, có văn hóa, vừa có tài lộc. Đây là bộ sao Tam Hóa rất quý cho bất luận nam nữ, bất luận số nào, bất luận hạn nào, bất luận ý nghĩa hay phương diện nào.
Hóa Quyền, Tử Vi, Thiên Phủ: Có uy quyền quan chức lớn, có uy tín, hậu thuẫn lớn.
Hóa Quyền, Cự Môn, Vũ Khúc: Có nhiều quyền hành, công danh hiển đạt.
Hóa Quyền, Thiên Khốc: Có uy danh lừng lẫy. Nếu Mệnh ở Tý, Ngọ thì càng tốt đẹp, phú quý lâu dài, danh lưu hậu thế.
Những Bộ Sao Xấu

Nói chung, Hóa Quyền rất kỵ sát tinh hãm địa.
Hóa Quyền gặp Không, Kiếp: Có uy quyền nhưng không bền, bị lụy, bị hại vì quyền hành, dùng quyền hành làm việc ác, hay sử dụng bạo quyền.
Hóa Quyền gặp Tuần, Triệt: Công danh trắc trở, thành ít bại nhiều, chỉ có hư danh, hư quyền, bị cách chức, giáng chức.
Hóa Quyền gặp Hỏa Tinh, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư : Hay bắt nạt người khác, bị người dưới khinh ghét.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có danh chức hoặc nổi tiếng, thường là người trưởng tộc hoặc hay được họ hàng hỏi ý kiến, thường bảo bọc, bảo trợ cho người thân.
Hóa Quyền, Thiên Khôi, cha mẹ có quyền hành lớn.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Phúc Đức
Được hưởng phúc, giòng họ danh giá, có tiếng.
Hóa Quyền, Tham Lang, có tuổi thọ.
Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc, phát về văn tài, giòng dõi văn gia.
Hóa Quyền, Ân Quang, Thiên Quý, công danh đại phát.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Điền Trạch
Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa. Thường được ở dinh thự. Nếu không thì cũng là nhà cao cửa rộng.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Quan Lộc
Dễ có chức vụ, công danh, thi cử, có thực quyền.
Hóa Quyền, Hóa Lộc, Thiên Phủ, Vũ Khúc, số đại quý.
Hóa Quyền, Thất Sát, có uy quyền, nhiều người nể sợ.
Gặp các sao Đại Hao, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, người dưới khinh ghét.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Nô Bộc
Bạn bè có quyền hành, nhờ bạn bè là nên.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Thiên Di
Sao Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Hóa Quyền có nghĩa như mình có quyền bính, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn.
Hay lui tới chỗ quyền quý.
Có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng.
Sinh phùng thời.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Tật Ách
Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu bị sao TUẦN, TRIỆT, và các sao xấu, thì hay gặp tai nạn về quyền lực, bị bãi truất, có án tù, công danh trắc trở, tự đắc, kiêu căng, ngạo mạn khiến ai cũng ghét, có hại, hư danh.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Tài Bạch
Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Tử Tức
Con cái làm nên sự nghiệp, công danh thành đạt.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Phu Thê
Chồng hay vợ là người có quyền chức lớn, vợ nể chồng, chồng nể vợ.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Huynh Đệ
Anh chị em làm nên sự nghiệp, có uy quyền.
Hóa Quyền Khi Vào Các Hạn
Được trọng dụng, được giao phó trách nhiệm quan trọng.
Được thăng chức hay thăng cấp.
Nếu đi với hung sát tinh hãm địa, Hóa Quyền phối hợp tác họa mạnh mẽ.

Sao Hóa Kỵ [ Tứ Hóa ]

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Hành: Thủy
Loại: Ác tinh
Đặc Tính: Thâm trầm, xảo quyệt, ganh ghét, trở ngại, đố kỵ, thị phi
Tên gọi tắt thường gặp: Kỵ

 
Vị Trí Ở Các Cung
Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Hãm địa: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Mệnh

Tính Tình

Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta. Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể.

Những Bộ Sao Tốt

Hóa Kỵ đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt sáng đồng cung: Đây là một cách rất tốt. Hóa Kỵ trong trường hợp này được ví như mây ngũ sắc bên cạnh Nhật, Nguyệt sáng sủa. Có cách này sẽ hưởng phú quí lâu dài. Riêng ở Sửu, Mùi đồng cung với Nhật, Nguyệt nếu được thêm Tuần, Triệt án ngữ thì rất rực rỡ. Nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.

Hóa Kỵ ở Tý, Hợi có Hóa Khoa hội chiếu: Người khôn ngoan cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.

Hóa Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: Nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được người quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.

Hóa Kỵ đồng cung với Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi: Hóa Kỵ khắc chế được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt, nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.

Những Bộ Sao Xấu

Hóa Kỵ gặp Nhật hay Nguyệt cùng hãm địa: Trong trường hợp này ánh sáng Nhật, Nguyệt vốn không có lại bị thêm mây che nên rất xấu. Người hay bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.

Hóa Kỵ, Cự Môn hay Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan) hay Hóa Kỵ, Tham Lang đồng cung: Rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ giam cầm. Riêng phái nữ gặp bộ sao này rất bất lợi, bị tai nạn trinh tiết như mất trinh, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.

Hóa Kỵ gặp Xương Khúc, Khôi, Việt: Học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị dèm pha, ly gián.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Đà La ở liền cung: Họa vô đơn chí.

Hóa Kỵ, Phục Binh, Thái Tuế: Có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù.

Hóa Kỵ, sát tinh đắc địa: Danh tài hoạch phát nhưng hoạch phát suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ. Đó là họa hại của hung tinh hội tụ, sức phá gia tăng theo hệ số.

Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Nếu không thì cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Càng đi với sát tinh ý nghĩa càng nặng.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Phúc Đức
Bị giảm thọ. Mồ mả tổ tiên, ông bà có nơi bị úng thủy, ngập nước. Trong họ có người bị điên, bị bệnh về thần kinh, tâm thần hoặc bị bệnh phù thủng. Giòng họ có tay nghề khéo, có danh tiếng, nhưng hay bị cạnh tranh, gặp chuyện thị phi, nói xấu. Gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, thời vận giòng họ suy bại, nghèo nàn.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Điền Trạch
Trong đời, phải có lần bán nhà, hoặc bán đất, phá sản.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Quan Lộc

Trừ phi gặp những bộ sao tốt nói ở trên, Hóa Kỵ ở cung Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể như:
Chậm thăng tiến.
Bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha.
Không được tín nhiệm.
Bất đắc chí trong quan trường.
Chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Nô Bộc
Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Tật Ách
Sao Hóa Kỵ đóng trong Tật Ách thì hay bị bệnh tật, tai nạn, khó sinh đẻ, đau mắt, yếu về khí huyết, dễ bị đau bụng, đau ở bộ phận tiêu hóa, đường ruột, đại tràng, bệnh trỉ hoặc bị ngộ độc do thức ăn.
Sao Hóa Kỵ là âm tinh cho nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó. Chỉ có thể nói gây trục trặc mà thôi, chớ chưa hẳn làm cho bộ phận đó bị thương tàn vì sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý.
Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất luận cung nào: Mắt kém hoặc cận thị, viễn thị, hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc.
Hóa Kỵ, Cự Môn: Miệng méo.
Hóa Kỵ, Kình Dương hay Đà La: Hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc. Có tật ở chân tay.
Hóa Kỵ gặp Đại Hao, Tiểu Hao: Hay đau bụng, tiêu chảy.
Hóa Kỵ, Thai: Bào thai không được mạnh.
Hóa Kỵ với Nguyệt (nữ mệnh): Người nữ máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai.
Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Đàn ông thận suy, dương hư.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Tài Bạch
Hao tán tiền bạc, Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao.
Hóa Kỵ, Phục Binh: Bị trộm cắp, bị người ở lấy của.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Tử Tức
Cha mẹ và con cái xung khắc nhau, con cái không hòa thuận nhau, giành giựt tài sản, tranh hơn thiệt.
Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Phu Thê
Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.

Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.
Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.
Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.
Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.
Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp sát tinh đi kèm.

Ý Nghĩa Hóa Kỵ Ở Cung Huynh Đệ
Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.
Hóa Kỵ Khi Vào Các Hạn
Hạn gặp sao Hóa Kỵ thì việc làm bị trắc trở, bị người oán thù, mưu hại mình.
Gặp các sao Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương, Thất Sát, Địa Kiếp chiếu là vào hạn nguy hiểm, chết người.
Hóa Kỵ, Thái Tuế, Phá Quân là hạn hay gặp chuyện thị phi, tranh cãi, tranh chấp lôi thôi.
Hóa Kỵ, Thiên Hình, Địa Kiếp, nên đề phòng nạn dao kéo, đâm chém, cưa cắt, mổ xẻ.
Hóa Kỵ, Cự Môn là hạn đề phòng sông nước và lắm chuyện lôi thôi bực mình.
Hóa Kỵ, Hồng Loan thì tơ duyên rắc rối.
Hóa Kỵ, Thái Âm, Thái Dương thì bị đau mắt, có tang cha mẹ.

Sao Hóa Lộc [ Tứ Hóa ]

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Hành: Mộc
Loại: Phúc tinh
Đặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừng
Tên gọi tắt thường gặp: Lộc

 

Vị Trí Của Sao Hóa Lộc
Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão.
Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu.
Hóa Lộc ở hãm địa, ít phát huy cái hay về tính tình, tài lộc, phúc thọ.

Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Hóa Lộc là râu. Vì Hóa Lộc chủ sự phong phú cho nên có nghĩa là nhiều râu, một đặc tính thể chất của phái nam. Do đó, còn có nghĩa là có nhiều nam tính.
Hóa Lộc, Tham Lang: Râu rậm, râu quai nón.
Hóa Lộc, Phi Liêm: Râu tóc dài, đẹp.
Tính Tình

Sao Hóa Lộc có hai ý nghĩa nổi bật nhất về mặt tâm tính:
Nam tính, thẳng thắn, lương thiện.
Năng khiếu sành về ăn uống.
Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Đó là người có vị giác linh mẫn, thưởng thức mùi vị các thực phẩm. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Đây là bộ sao rất cần cho người làm bếp, người nấu rượu ngon.

Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu…

Công Danh Tài Lộc

Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).

Về điểm này, Hóa Lộc đồng nghĩa với Lộc Tồn. Nếu được chính tinh sáng sủa hội họp, thì đây là một đại phú, một thế lực tài phiệt lớn.

Chính vì các nghĩa đó cho nên Hóa Lộc nói lên khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và mau chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc. Thường thì đây là sao của những nhà kinh doanh, buôn bán lớn, phú thương làm giàu nhờ mậu dịch, óc thương mại phong phú và chính xác.

Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.

Phúc Thọ Tai Họa
Hóa Lộc đơn thủ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.
Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền (Khoa, Quyền, Lộc) hay có Tử, Phủ hội họp hay Nhật, Nguyệt sáng hội chiếu.
Những Bộ Sao Tốt
Hóa Lộc, Thiên Mã: Giàu có và có tài năng, thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.
Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền: Đây là bộ sao Tam Hóa đầy đủ nhất của con người, có nghĩa vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ ba yếu tố căn bản đó, phúc thọ con người được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả ba phương diện học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.
Hóa Lộc, Hóa Quyền, Thất Sát: Đây là một cách võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt.
Hóa Lộc, Cơ Lương đồng cung: Người giàu có, triệu, tỷ phú, đại tư sản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội.
Hóa Lộc, Lương ở Tý, Ngọ: Người có tài năng xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.
Hóa Lộc, Thiên Mã, Tướng Quân: Anh hùng, quyền quý, giàu sang.
Hóa Lộc, Thiên Tướng: Đẹp trai, có nhiều nam tính, có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.
Những Bộ Sao Xấu

Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.
Hóa Lộc, Không, Kiếp: Bị phá sản, hoặc khi có khi phá. Nếu Không Kiếp đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng. Nếu Không Kiếp hãm địa đi với Hóa Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khao của… hoặc bị người sang đoạt, cướp của.
Hóa Lộc, Tam Không (mệnh vô chính diệu): Giàu sang nhưng không bền, phải có lúc bại sản một lần trong đời.
Hóa Lộc và Lộc Tồn đồng cung: Hai sao này khắc hành (Lộc thuộc Mộc, Tồn thuộc Thổ) nên xung khắc; có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ là người có của cải, giàu có, lương thiện.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phúc Đức
Được hưởng phúc.
Hay có quý nhân giúp đỡ.
Trong họ hoặc cha mẹ có nghề lạ lùng, khéo tay về thủ công hoặc có nghề ăn uống, chế biến sành điệu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Điền Trạch
Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Quan Lộc
Gia tăng sự thuận lợi về công danh, quan chức, thi cử, có nhiều bổng lộc, có quí nhân giúp đỡ.

Hóa Lộc, Thiên Mã thì làm nghề thương mại thì phát tài, hoặc dễ được thăng chức, dễ có việc làm, sớm có công danh.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Nô Bộc
Bè bạn, đồng nghiệp tốt, được người chân tay thân tín trung thành, đắc lực.
Hóa Lộc, Hóa Quyền, nhờ bạn thân mà làm nên sự nghiệp.
Hóa Lộc, Hồng Loan, nhờ vợ mà trở nên giàu có.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài hay gặp được quý nhân nâng đỡ hoặc hay được mời ăn uống, tham dự lễ lộc, có lộc ăn.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tật Ách
Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa.
Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tài Bạch
Sao Hóa Lộc đóng trong cung Tài thì làm gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, làm ăn phát tài hoặc được thừa hưởng di sản, gia tài, thích ăn uống.

Hóa Lộc, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Lương hay Lộc Tồn là số giàu có, triệu phú, tỷ phú, đại tư bản.
Hóa Lộc, Hồng Loan, Đà La, được hưởng của thừa tự của người trong họ, được chia gia tài.
Hóa Lộc, Ân Quang, thịnh đạt về công danh.
Hóa Lộc, Đại Hao, kiếm được nhiều tiền rồi cũng hết sạch.
Hóa Lộc, Mộ, may mắn bất ngờ về tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tử Tức
Làm gia tăng số lượng con cái.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phu Thê
Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Huynh Đệ
Anh chị em đông người, khá giả.
Hóa Lộc, Tướng Quân, Lộc Tồn, anh chị em có người quyền quý.
Hóa Lộc, Thiên Mã, anh chị em có người buôn bán mà làm giàu.

Sao Triệt Không [ Tuần Triệt ]

Phụ Tinh. Tên gọi đầy đủ là Triệt Lộ Không Vong. Một trong 4 sao của bộ Tứ Không là Thiên Không, Địa Không, Tuần Không, Triệt Không.

Loại: Tùy Tinh
Đặc Tính: Bế tắc, chướng ngại, chặn đứng.

Ý Nghĩa Của Tuần Triệt

Tác dụng của Tuần, Triệt có tính cách toàn diện, không có biệt lệ, tức là hai sao này chi phối tất cả các sao đồng cung và tất cả các cung có Tuần, Triệt án ngữ, không vị nể một sao nào hay một cung nào. Tuy nhiên, có sự phân biệt ít nhiều ý nghĩa của hai sao này, từ đó, có ảnh hưởng trên sự luận đoán:

Sự Khác Biệt Ý Nghĩa Giữa Tuần, Triệt:

Tuần là Ám Tinh, Triệt là Không Tinh. Như vậy, ý nghĩa Tuần tất nhiên nhẹ hơn Triệt. Tuần báo hiệu sự trắc trở, khó khăn còn Triệt báo hiệu sự bế tắc, chướng ngại lớn, sự lụn bại nặng nề.

Tuần ảnh hưởng suốt đời, còn Triệt chỉ mạnh cho đến khoảng 30 tuổi, tuổi tam thập nhi lập, tuổi từ đó con người có thể tự lập thân, không còn chịu ảnh hưởng nặng của gia đình.

Tác Dụng Tương Đồng Của Tuần, Triệt:

Trong thời gian hai sao còn ảnh hưởng, Tuần, Triệt đóng ở bất cứ cung nào đều tiên quyết:

Gây trở ngại ít hay nhiều cho cung đó. Mức độ ít hay nhiều này tùy thuộc sự tốt, xấu của 3 cung Phúc, Mệnh, Thân. Điều này có ngoại lệ cho cung Tật sẽ nói đến sau này.

Tác họa ít nhiều trên các sao đồng cung. Sự tác hóa này có hai cường độ: hoặc biến hoàn toàn ý nghĩa của sao (như biến sao xấu thành tốt hay ngược lại) hoặc chỉ giảm ảnh hưởng của các sao (như làm cho bớt tốt, bớt xấu).

Tuy nhiên, tác dụng tiên quyết này có 3 ngoại lệ:
Nếu chính và phụ tinh tọa thủ vốn xấu mà gặp Tuần hay Triệt thì bớt xấu, có thể trở thành tốt được.
Tuần, Triệt đóng tại cung Tật rất tốt vì tiên quyết ngăn trở rất nhiều bệnh tật, tai họa lớn cho đương số, bất luận tại cung Tật có sao tốt hay xấu.
Tuần, Triệt đóng tại cung vô chính diệu thì lại hay. Nhưng ảnh hưởng tốt này cũng không tuyệt đối và tùy thuộc mức độ tốt của cung vô chính diệu. Nếu vô chính diệu mà được Tứ Không (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không) thì rất đẹp, được Tam Không thì đẹp, đươc Nhị Không thì tầm thường, còn chỉ Nhất Không thì kém.
Tác Dụng Của Các Sao Khác Đối Với Sao Triệt:

Mặc dù sao Triệt chi phối tất cả các sao đồng cung nhưng sao này không phải bất khả xâm phạm, nó vẫn bị các sao kia chi phối lại, nhất là chính tinh. Có sự ảnh hưởng qua lại hai chiều cho nên kết luận giải đoán chung cuộc chỉ có thể đưa ra sau khi cân nhắc ảnh hưởng hai chiều đó với hàm số Phúc, Mệnh, Thân.

Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Mệnh
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực, bôn ba, đau ốm.
Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời để lập nghiệp.
Sinh bất phùng thời.
Nếu vô chính diệu có Tứ hay Tam Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, tuổi niên thiếu vất vả.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Phụ Mẫu

Cha mất sớm, nhất là nếu Nhật, Nguyệt lạc hãm hay bị Không Kiếp chiếu. Cần cân nhắc với hai sao Nhật, Nguyệt và cung Phụ Mẫu có Tuần, Triệt.

Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Phúc Đức
Phúc đức bị trục trặc trên phương diện nào đó.
Triệt, Dương: Dòng họ thất tự, phải lập con nuôi.
Ý Nghĩa Triệt Cung Điền Trạch, Tài Bạch

Triệt ở hai cung Điền Trạch, Tài Bạch có thể có nhiều nghĩa:
Không có tài sản, hoặc chỉ có trong một giai đoạn nào đó.
Làm ra của nhưng phải chật vật.
Không được hưởng di sản tổ phụ.
Không có của để lại cho con.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Quan Lộc
Công danh lận đận, khó nhọc mới làm nên.
Phải chịu vất vả trong một thời gian.
Thiên Tướng, Triệt, Tuần: Có thể bị bãi chức, hay bị tai nạn trong công vụ.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Nô Bộc
Triệt ở cung Nô có nghĩa là tôi tớ thay đổi, ra vào luôn, không ai ở lâu dài.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Tật Ách
Rất cần có Tuần, Triệt tại cung Tật Ách vì nhờ hai sao này mà bệnh, tật và họa sẽ tiêu tán hay giảm thiểu đi rất nhiều. Sức khỏe và may mắn sẽ được bảo đảm nhiều hơn.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Tử Tức
Sát con, nhất là con đầu lòng.
Sinh con đầu lòng khó khăn, khó nuôi.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Phu Thê
Triệt ở cung này tiên quyết nói lên sự trắc trở hôn nhân, nhất là sự thất bại của mối tình đầu.
Lấy người khác làng, khác tỉnh mới tốt, nhưng nhân duyên phải gặp khó khăn.
Triệt gặp Mã: Vợ chồng bỏ nhau rất dễ dàng.
Ý Nghĩa Triệt Ở Cung Huynh Đệ
Anh chị em xung khắc hoặc ít anh chị em.
Anh cả, chị cả mất sớm.
Triệt Khi Vào Các Hạn
Nếu gặp sao sáng sủa thì hạn lại mờ ám, mưu sự trắc trở, thất bại.
Nếu gặp sao xấu xa thì hạn được sáng sủa, dù có gặp trắc trở ban đầu.
Đặc biệt cung Hạn gặp Tuần, Triệt rất đáng lưu ý vì hai sao này có hiệu lực mạnh ở các đại, tiểu hạn.

Tóm lại, Triệt làsao hết sức quan trọng, chi phối các cung, các sao, biến tốt thành tương đối xấu, biến xấu thành tương đối tốt. Hiệu lực nghịch đảo đó có thể làm lạc hướng luận đoán nếu sự cân nhắc không tinh vị.

Sao Thiên Hư [ Lục Bại Tinh ]

Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).

Hành: Thủy
Loại: Bại Tinh
Đặc Tính: Phiền não, ưu tư, bi quan, phá tán, xui xẻo
Tên gọi tắt thường gặp:

Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Thiên Hư là sao ưu tư, âu sầu, cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa.

Tính Tình

Là bại tinh và là sao âu sầu, Thiên Hư có nghĩa:
U buồn, ủy mị hay phiền muộn, đa sầu.
Bi quan, yếm thế.
Hay đãng trí, nghĩ đây quên đó.
Hay hốt hoảng hoang mang.
Ăn nói sai ngoa.
Thiên Hư tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở hai vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt:
Có chí lớn.
Có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn.
Có khiếu hoạt động chính trị.
Ý nghĩa này càng rõ rệt hơn nếu đi kèm với cát tinh.

Phúc Thọ Tai Họa
Ở hãm địa, Thiên Hư chủ sự khốn khổ, đau buồn trong tâm hồn, sự xui xẻo dưới nhiều hình thức và sự yểu.
Ở tại Thìn, Tuất thì hay mắc nạn và vắn số.
Đi cùng với Kiếp, Phù, Khách, Cự, Nhật thì suốt đời bi ai, lúc nào cũng đau buồn, than khóc, tiếc thương vì bệnh tật, vì tang tóc.
Ý Nghĩa Thiên Hư Với Các Sao Khác
Khốc, Hư, Sát hay Phá đắc địa đồng cung: Có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài.
Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Phúc Đức
Tổn thọ, có âm hồn báo oán nếu hãm địa.
Mã phát, hiển đạt nếu đắc địa ở Tý Ngọ.
Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Tài Bạch
Khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc, hao tài.
Nếu ở Tý Ngọ thì trước nghèo sau giàu.
Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Tử Tức
Sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít.
Đẻ mất con, sát con.
Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Phu Thê

Bại tinh, Thiên Hư ở đâu đều làm xấu cung đó, trừ phi đắc địa.
Xa nhau rồi mới lấy nhau được.
Nhân duyên trắc trở buổi đầu.
Ăn ở với nhau có nước mắt.
Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà.
Thiên Hư Khi Vào Các Hạn
Chỉ đắc lợi nếu đắc địa, nhưng chỉ thịnh trong 5 năm sau (nếu là đại hạn) hay nửa năm sau (nếu là tiểu hạn) mà thôi.
Gặp Tang Môn: Có tang chế, hoặc gặp phải chuyện buồn thấm thía hoặc vì tang khó hoặc vì tình phụ.